THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ CỦA PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI NĂM 2025
Tóm tắt
Mục tiêu: (i) Mô tả thực trạng đái tháo đường thai kì ở phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. (ii) Xác định một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kì ở đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 95 phụ nữ mang thai từ 24 đến 28 tuần tuổi thai đến khám tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai và được chỉ định làm xét nghiệm dung nạp đường huyết, thời gian từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2025. Số liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS, sử dụng các test thống kê mô tả (tần số, trung bình) và suy luận (Chisquare, hồi quy logistic) với ý nghĩa thống kê p < 0.05 (độ tin cậy 95%).
Kết quả: Tỷ lệ đái tháo đường thai kì là 27.4%. Đái tháo đường thai kì liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi mẹ (OR=8.07; KTC 95%: 1.73 - 37.69; p = 0.008), thế hệ thứ nhất mắc tăng huyết áp (OR= 4.9; KTC 95%: 1.4 - 17.16; p = 0.013), tiền sử đái tháo đường thai kì (OR= 8.4; KTC 95%: 1.25 - 56.54; p = 0.029).
Kết luận: Tỷ lệ phụ nữ mang thai mắc đái tháo đường thai kì vẫn còn cao, cần chú trọng đẩy mạnh lồng ghép các chương trình truyền thông – giáo dục sức khỏe; thực hiện sàng lọc đái tháo đường thai kì đúng quy trình,sàng lọc sớm cho đối tượng có nguy cơ cao; xây dựng kế hoạch chăm sóc thai kì phù hợp cho từng đối tượng; chú trọng kiểm soát bệnh nền, tiền sử gia đình; tuân thủ khám thai định kì.
Từ khóa: Đái tháo đường thai kì, phụ nữ mang thai.
Abstract
Objectives: (i) To describe the current status of gestational diabetes in pregnant women examined at Dong Nai General Hospital. (ii) To identify some factors associated with gestational diabetesin the study subjects.
Methodology:Asurvey was conducted on 95 pregnant women between 24 and 28 weeks of gestation who were examined at Dong Nai General Hospital and were prescribed a glucose tolerance test, from May to July 2025. The data were analyzed using SPSS 20 software, employing descriptive (frequency, mean) and inferential (Chi-square, logistic regression) statistical tests with statistical significance p < 0.05 (95% confidence level).
Results: The prevalence of gestational diabetes was 27.4%. Gestational diabetes was statistically significantly associated with maternal age (OR=8.07; 95% CI: 1.73 - 37.69; p = 0.008), firstdegree hypertension (OR=4.9; 95% CI: 1.4 - 17.16; p = 0.013), and history of gestational diabetes (OR=8.4; 95% CI: 1.25 - 56.54; p = 0.029).
Conclusion: The prevalence of GDM among pregnant women remains high. Emphasisshould be placed on integrating health education and communication programs; implementing proper GDM screening procedures, including early screening for high-risk individuals; developing appropriate pregnancy care plans for each individual; focusing on managing underlying conditions and family history; and adhering to regular prenatal checkups.
Keywords: Gestational diabetes mellitus, pregnant women.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Hội Nội tiết Hoa Kỳ (Endocrine Society) đái tháo đường thai kì (ĐTĐTK) là tình trạng liên quan đến tăng glucose huyết tương của mẹ và làm tăng nguy cơ các kết cục sản khoa bất lợi. Theo thống kê của Liên đoàn Đái tháo đường thế giới (IDF), tỷ lệ ĐTĐTK năm 2021 thì Đông Nam Á trong đó có Việt Nam là một trong những nhóm quốc gia có thu nhập thấp và có tỷ lệ ĐTĐTK cao nhất chiếm 27.6% (26.9–28.4%) [1]. Trong những năm 2022 – 2023, một số nghiên cứu được thực hiện tại các bệnh viện ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ ĐTĐTK có xu hướng không giảm trong khoảng 20.4% đến 37.9% [2,3,4,5]. Vì thế việc tầm soát ĐTĐTK đang trở thành một vấn đề thiết yếu của chăm sóc tiền sản tại Việt Nam.
Theo một số nghiên cứu đã cho thấy một số yếu tố về đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử sản khoa, tiền sử gia đình, bệnh sử, tình trạng sức khoẻ thai, dinh dưỡng…của phụ nữ mang thai(PNMT) có mối liên quan với ĐTĐTK với p<0.05 [2,3,4,6,7]. Bên cạnh đó, mộtsố nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức cũng có tác động đến khả năng thực hành và khả năng mắc bệnh tật [8,9]. Như vậy, kiến thức của PNMT về ĐTĐTK liệu có hay không mối liên quan đến tình trạng mắc bệnh. Từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng đái tháo đường thai kì ở phụ nữ mang thai đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai” với hai mục tiêu như sau: (i) Mô tả thực trạng đái tháo đường thai kì ở phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. (ii) Xác định một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kì ở đối tượng nghiên cứu.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Phụ nữ đang mang thai đến khám thai tại khoa Sản, Bệnh viện đa khoa Đồng Nai.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: PNMT trong giai đoạn từ 24 - 28 tuần tuổi thai được xét nghiệm dung nạp đường huyết tại bệnh viện; sẵn sàng tham gia nghiên cứu này; có mặt tại thời điểm thu thập dữ liệu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: PNMT đã được chẩn đoán đái tháo đường (ĐTĐ) trước khi có thai; đang dùng thuốc có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose (corticoid, salbutamol, thuốc hạ huyết áp,...); đang mắc các bệnh có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose (Basedow,suy giáp, Cushing, suy gan, suy thận,...); đang mắc bệnh cấp tính (nhiễm khuẩn toàn thân, lao phổi, viêm gan,...).
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang. Địa điểm nghiên cứu: Tại khoa Sản, Bệnh viện đa khoa Đồng Nai.
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2025.
Phương pháp chọn mẫu:Chọnmẫu toàn bộ. Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được lấy thực tế: n = 95 phụ nữ mang thai.
Côngcụnghiêncứu: Bảngcâuhỏigồm2phần:
Phần A: Bao gồm 24 câu hỏi về thông tin chung của PNMT.
Phần B: Bộ công cụ xây dựng dựa theo Hướng dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát ĐTĐTK của Bộ Y tế [10], Cronbach’s Alpha > 0.9; Corrected Item – Total Correlation > 0.3. Bao gồm 11 lựa chọn về kiến thức các yếu tố nguy cơ; 15 lựa chọn về kiến thức ảnh hưởng của ĐTĐTK cho thai phụ, thai nhi; 07 câu hỏi về kiến thức phòng ngừa ĐTĐTK trong thời gian mang thai. Cách tính điểm: Mỗi lựa chọn đúng được 1 điểm; mỗi ý kiến không chọn hoặc chọn sai được 0 điểm. Sau khi cộng tổng điểm (tối thiểu là 0 điểm, tối đa 33 điểm) được chia thành các mức theo Bloom’s cut off point (60%-80%): < 19,8 điểm: Kiến thức thấp; 19,8– 26,5 điểm: Kiến thức trung bình; > 26,5 điểm: Kiến thức tốt.
Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng các test thống kê mô tả (tần số, trung bình) và suy luận (Chi-square, hồi quy logistic) với ý nghĩa thống kê p < 0.05 (độ tin cậy 95%).
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu


Nhận xét: Nhóm tuổi từ 18 – 35 tuổi chiếm 85.3%; dân tộc kinh chiếm 87.4%; nơi sống tập trung đô thị chiếm 61.1%; trình độ học vấn đã tốt nghiệp THPT và cao hơn chiếm 61.1%; tính chất công việc có thời gian ngồi nhiều hơn đi lại chiếm 70.5%; không có thói quen ăn nhiều mỡ động vật hoặc đồ ngọt chiếm 88.4%; BMI trước khi mang thai từ 18,5 đến 22,9 chiếm 57.9%; tiền sử không mắc bệnh nội khoa 92.6%; tiền sử không mắc bệnh phụ khoa chiếm 75.8%; mang thai lần 1 và 2 chiếm 72.6%; mang đơn thai chiếm 100%; không bất thường trong thời gian mang thai lần này chiếm 72.6%, thế hệ F1 mắc bệnh ĐTĐ chiếm 10.5%; thế hệ F1 mắc bệnh tăng huyết áp chiếm 22.1%.
Bảng 3.2: Đặc điểm tiền sản của đối tượng nghiên cứu


Nhận xét: Không có sảy/bỏ/thai ngoài/thai chết lưu chiếm 76.8%. Chưa từng sảy/bỏ/thai ngoài/thai chết lưu chiếm 76.8%.
Bảng 3.3: Đặc điểm tiền sản của đối tượng nghiên cứu đang mang thai con lần 2

Nhận xét: Tiền sử không mắc ĐTĐTK chiếm 84.7%; tiền sử không mắc tăng huyết áp thai kì chiếm 98.3%; tuổi thai lúc sinh của lần mang thai trước từ 37 đến 42 tuần chiếm 87.9%; cân nặng trẻ lúc sinh của lần mang thai trước từ 2500 gam đến 3500 gam chiếm 67.2%; tiền sử không có băng huyết sau sinh chiếm 96.6%; tiền sử không mang thai/sinh con dị tật bẩm sinh chiếm 100%.
3.2. Kết quả phân loại mức độ kiến thức
Bảng 3.4: Phân loại kiến thức

3.3. Kết quả đái tháo đường thai kì
Bảng 3.5: Kết quả ĐTĐTK

3.4. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kì
Bảng 3.6: Mối Liên quan giữa yếu tố của đối tượng nghiên cứu với ĐTĐTK.

Nhận xét: Nhóm tuổi của mẹ khi mang thai là yếu tố dẫn đến đái tháo đường thai kì với OR=8.07 (KTC 95%: 1.73 - 37.69; p = 0.008); nhóm tiền sử thế hệ F1 mắc tăng huyết áp là yếu tố dẫn đến đái tháo đường thai kì với OR= 4.9 (KTC 95%: 1.4 - 17.16; p = 0.013); nhóm tiền sử ĐTĐTK là yếu tố dẫn đến ĐTĐTK với OR= 8.4 (KTC 95%: 1.25 - 56.54; p = 0.029). Nhóm BMI của mẹ trước khi mang thai, nhóm bệnh sử dọa sảy thai không có tác động lên đái tháo đường thai kì với p > 0.05.
4. Bàn luận
4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu.
Trong mẫu nghiên cứu, PNMT ở độ tuổisinh sản từ 18–35 tuổi chiếm đa số (85.3%), nhóm tuổi tối ưu cho thai kì và sinh nở, giúp giảm nguy cơ cho mẹ và thai. Về vị thế xã hội có phần lớn PNMT (61.1%) đã tốt nghiệp THPT và cao hơn, đây là nền tảng thuận lợi để PNMT có khả năng tiếp nhận, đánh giá và tương tác với thông tin xã hội một cách hiệu quả và sâu sắc hơn. Nơi sống tập trung chủ yếu ở thành thị(61.1%), về đặc điểm xã hội phần lớn là dân tộc kinh (87.4%) phù hợp địa bàn khảo sát. PNMT tham gia công việc có thời gian ngồi nhiều chiếm ưu thế (70.5%) đây là yếu tố bất lợi và có khả năng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho PNMT; không có thói quen ăn uống nhiều mỡ động vật hoặc đồ ngọt (88.4%) tăng cường rau xanh, trái cây... giúp cung cấp nguồn dinh dưỡng phù hợp cho sức khỏe và sự phát triển của thai; PNMT có BMI trước mang thai trong giới hạn bình thường (57.9%) đây là mức cân nặng lý tưởng và phòng được nhiều nguy cơ bất thường trong thai kì; Đa số PNMT có tiền sử không mắc bệnh nội khoa (92.6%) và không mắc bệnh phụ khoa (75.8%) là nền tảng sức khỏe tốt giúp giảm tai biến, biến chứng nguy hiểm trong quá trình mang thai, sinh nở; Về đặc điểm sản khoa, phần lớn mang thai lần 1 và 2 (72.6 %), mang đơn thai (100%) và thai kì khỏe mạnh (72.6%) đây là yếu tố thuận lợi giúp tránh những biến chứng nguy hiểm khi mang thai và giai đoạn sinh nở; tiền sử gia đình có thế hệ F1 mắc bệnh ĐTĐ (10.5%) và mắc bệnh tăng huyết áp (22.1%) đều là những bệnh lý mang yếu tố di truyền và có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ở những người có người thân trong gia đình mắc bệnh.
4.2. Đặc điểm tiền sản của đối tượng nghiên cứu
Trong mẫu nghiên cứu, phần lớn PNMT chưa lần nào sảy/bỏ/thai ngoài/thai chết lưu (76.8%) đây là yếu tố thuận lợi giúp tránh ảnh hưởng tâm lý và thể chất của PHMT ở lần mang thai hiện tại. Trong mẫu nghiên cứu có 58 phụ nữ mang thai con rạ, phân tích về tiền sử sản cho thấy đa số họ không mắc ĐTĐTK (84.7%), không mắc tăng huyết áp thai kì (98.3%), tuổi thai lúc sinh của lần mang thai trước trong giới hạn thai đủ tháng từ 37 đến 42 tuần (87.9%), cân nặng trẻ lúc sinh của lần mang thai trước trong giới hạn bình thường từ 2500 gam đến 3500 gam (67.2%), tiền sử không có băng huyết sau sinh (96.6%), không mang thai/sinh con dị tật bẩm sinh (100%). Đây là những yếu tố quan trọng giúp tiên lượng một thai kì khỏe mạnh, ít tai biến, biến chứng cho lần mang thai và sinh nở này.
4.3. Phân loại kiến thức của đối tượng nghiên cứu.
Tỷ lệ PNMT có kiến thức mức thấp (85.3%) chiếm tỷ lệ cao vượt trợi so với nhóm có kiến thức mức trung bình (9.5%) và kiến thức mức tốt (5.3%). Điều này cho thấy PNMT chưa có nhận thức tốt về yếu tố nguy cơ, những ảnh hưởng của ĐTĐTK cho thai phụ, thai nhi và phòng ngừa ĐTĐTK trong thời gian mang thai. Cần tăng cường các chương trình tư vấn, giáo dục sức khỏe cho PNMT góp phần nâng cao nhận thức về ĐTĐTK từ đó giúp PNMT tham gia tầm soát và theo dõi sức khỏe thai kì tốt hơn trong tương lai.
4.4. Thực trạng mắc đái tháo đường thai kì của đối tượng nghiên cứu.
Kết quả cho thấy có 27.4% PNMT mắc ĐTĐTK đang giữ ở mức cao so với kết quả một số nghiên cứu gần đây khoảng 25.7% - 27.9% [11,12,13]. Gợi ý về xu hướng phát triển của bệnh ĐTĐTK chưa có chiều hướng suy giảm đáng kể trong bối cảnh hiện nay. Từ đó kéo theo những nguy cơ về bệnh tật cho sức khỏe người mẹ và thai nhi trong suốt quá trình mang thai, chuyển dạ,sinh nở và sau sinh vẫn không giảm. Như vậy, ĐTĐTK có thể trở thành gánh nặng bệnh tật cho PNMT, thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu không được kiểm soát tốt, ĐTĐTK có thể dẫn đến những hệ quả sức khỏe lâu dài, làm tăng gánh nặng cho cá nhân và hệ thống y tế. Vì thế việc sàng lọc các yếu tố nguy cơ để tầm soát sớm và tăng cường hơn nữa tư vấn cho PNMT và đặc biệt là tư vấn cho phụ nữ trong độ tuổisinh sản về mức độ nguy hiểm, yếu tố nguy cơ, cách phòng ngừa mắc ĐTĐTK đang là vấn đề cần được thúc đẩy mạnh hơn nữa. Cần sàng tư vấn kỹ càng về các xét nghiệm sàng lọc tiểu đường sớm cho nhóm cho nhóm PNMT có yếu tố nguy cơ, cần đánh giá cao tầm quan trọng của việc tuân thủ khám thai địnk kỳ, thực hiện đầy đủ và kịp thời các xét nghiệm dung nạp đường huyết, từ đó giúp phát hiện sớm và giảm các tác hại nguy hiểm của ĐTĐTK.
4.5. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kì
-Kết quả nghiên cứu cho thấy cómối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa ĐTĐTK của PNMT với nhóm tuổi mẹ, thế hệ F1 mắc tăng huyết áp, tiền sử đái tháo đường thai kì (p < 0,05).
- Hệ số hồi quyB mang dấu dương (B>0), chỉ ra rằng nhóm tuổi mẹ, thế hệ F1 mắc tăng huyết áp, tiền sử đái tháo đường thai kì có tác động thuận lên nguy cơ mắc ĐTĐTK.
- Phân tích kết quả hồi quy logistic, nếu phụ nữ khi mang thai ở nhóm tuổi cao từ 35 đến 40 tuổi thì nguy cơ mắc đái tháo đường thai kì cao hơn nhóm tuổi nhỏ hơn từ 18 đến 35 tuổi gấp 8 lần (OR=8.07; KTC 95%: 1.73 - 37.69; p = 0.008). Kết quả phù hợp với một số nghiên cứu trước [2,3,4,14,15,16], gợi ý về nguy cơ cao mắc ĐTĐTK ở nhóm phụ nữ khi lựa chọn thời điểm mang thai lớn tuổi, cần tư vấn cho phụ nữ độ tuổi sinh sản nên có kế hoạch sinh con trước 35 tuổi.
- Trong nhóm PNMT có tiền sử thế hệ thứ 1 mắc tăng huyết áp sẽ có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kì cao hơn nhóm không có tiền sử gia đình mắc tăng huyết áp gấp 4.9 lần (OR= 4.9; KTC 95%: 1.4 - 17.16; p = 0.013); kết quả phù hợp với nghiên cứu trước đó [14], cho thấy yếu tố gia đình có ảnh hưởng quan trọng đến sức khỏe thai kì. Cần khai thác kĩ tiền sử gia đình để cung cấp dữ liệu đầy đủ cho kế hoạch chăm sóc thai kì hiện tại.
- Trong nhóm PNMT có tiền sử ĐTĐTK mắc ĐTĐTK có nguy cơ mắc đái tháo đường thai kì cao hơn nhóm không có tiền sử đái tháo đường thai kì gấp 8.4 lần (OR= 8.4; KTC 95%: 1.25 - 56.54; p = 0.029); kết quả phù hợp với nghiên cứu trước [14], cho thấy khả năng PNMT tái mắc ĐTĐTK cao hơn so với không mắc. Do đó, PNMT có tiền sử mắc ĐTĐTK cần ưu tiên theo dõi sớm tình trạng đường huyết ở lần mang thai tiếp theo. Nên thăm khám tiền sản sàng lọc ĐTĐ và cân nhắc quyết định thời gian, số lần mang thai tiếp theo.
- Bên cạnh các yếu tố liên quan được tìm thấy trong nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy tình hình phát triển kinh tế xã hội, môi trường sống, cũng như mô hình bệnh tật cũng dần thay đổi, cần có nhiều nghiên cứu tiếp theo để giúp quá trình theo dõi, chăm sóc thai kì ngày càng tốt hơn, góp phần chung tay hỗ trợ phụ nữ có giai đoạn mang thai khỏe mạnh, sinh nở an toàn và trẻ chào đời khỏe mạnh.
4.6. Hạn chế nghiên cứu:
Cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ (n=95) và đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang nên không loại trừ được tất cả các yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởng đến kết quả làm tăng chỉ số đường huyết của PNMT.
5. Kết luận và khuyến nghị
5.1. Kết luận
- Tỷ lệ ĐTĐTK là 27.4%. Nguy cơ ĐTĐTK cao hơn đáng kể ở PNMT có tuổi mang thai cao, thế hệ thứ 1 mắc tăng huyết áp, tiền sử đái tháo đường thai kì. - ĐTĐTK liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi mẹ OR=8.07 (KTC 95%: 1.73 - 37.69; p = 0.008), thế hệ thứ 1 mắc tăng huyết áp OR= 4.9 (KTC 95%: 1.4 - 17.16; p = 0.013), tiền sử đái tháo đường thai kì OR= 8.4 (KTC 95%: 1.25 - 56.54; p = 0.029).
5.2. Khuyến nghị:
- Cơ sở y tế: Chú trọng đẩy mạnh lồng ghép các chương trình truyền thông – GDSK về khám đường huyết và sàng lọc ĐTĐTK cho PNMT và nhóm phụ nữ có các yếu tố nguy cơ cao.
- Nhân viên y tế: Thực hiện sàng lọc ĐTĐTK đúng quy trình; xây dựng kế hoạch chăm sóc thai kì phù hợp cho từng đối tượng, nhằm phát hiện sớm, phòng ngừa mắc ĐTĐTK và phòng ngừa biến chứng cho nhóm PNMT có nguy cơ cao (tuổi mẹ mang thai >35 tuổi; BMI trước mang thai thuộc nhóm thừa cân, béo phì; thế hệ thứ 1 mắc cao huyết áp; tiền sử đái tháo đường thai kì); bên cạnh đó cần chú trọng kiểm soát bệnh nền, tiền sử gia đình của PNMT. - Phụ nữ mang thai: Tuân thủ khám thai định kì và phối hợp cùng nhân viên y tế thực hiện tốt kế hoạch chăm sóc thai kì.n
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Wang, H., Li, N., Chivese, T., Werfalli, M., Sun, H., Yuen, L., ... & Yang, X. (2022). IDF diabetes atlas: estimation of global and regional gestational diabetes mellitus prevalence for 2021 by InternationalAssociation of Diabetes in Pregnancy Study Group’s Criteria. Diabetes research and clinical practice, 183, 109050.
[2] Hương, H. T. L., Nguyên, T. T., Oanh, N. T. B., Nghĩa, N. T., Thắng, T. M., Tú, H. N., ... & Hương, N. T. T. Nghiên cứu tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện trung ương huế.
[3] Diễm, B. T. K., Thương, B. C., Lựu, N. T., Sáng, D. T. Á., & Trường, P. N. (2023). Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại bệnh viện sản nhi tỉnh kiên giang. Tạp chí Y học Việt Nam, 523(2).
[4]. Phương, N. T. L., Hưng, T. T. M., Tân, L. M., Thái, P. D., Tâm, K. T., Minh, N. T., ... & Hoàng, T. H. (2022). Mối liên quan giữa kiến thức-thái độ-thực hành với đặc điểm hoạt động chăn nuôi và tình trạng nhiễm E. coli mang gen mcr-1 kháng kháng sinh ở người chăn nuôi tại xã Yên Nam, tỉnh Hà Nam, 2019. Tạp chí Y học Dự phòng, 32(7), 17-29.
[5]. Nhân, H.T., &Truyền, N.V.(2023). Nghiên cứu tình hình đái tháo đường thai kỳ và mộtsố yếu tố liên quan ở thai phụ từ 25 tuổi tại bệnh viện quốc tế phương châu cần thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (65), 177-183.
[6] Nguyệt, P. T. Đ. T. M., & Phú, P. T. N. C. (2017). Nghiên cứu phân bố-một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ (Doctoral dissertation).
[7] Nguyễn Thị Nhẫn, Lê Thị Hồng Len. (2025). Thực trạng đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan. Nghiên cứu Y học Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh;28(6):59-68 https://doi.org/ 10.32895/ hcjm.m.2025.06.07
[8] Anh, T. H. T., Băng, P. B., Quỳnh, T. T. K., Thuận, N. T. B., Đạt, N. T., & Tuyến, N. T. H. (2025). Nghiên cứu kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan về phòng bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ có chồng tại phường Thới An Đông, Quận Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ năm 2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (83), 198-204.
[9] Ye, M., Chen, S. H., Li, X. T., Huang, J., Mei, R. R., Qiu, T. Y., ... & Zhou, J. W. (2022). Effects of disease-related knowledge on illness perception and psychological status of patients with COVID-19 in Hunan, China. Disaster medicine and public health preparedness, 16(4), 1415-1422.
[10] Bộ Y tế, Hướng dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ.
[11] Thư, H. T. M., Tuyền, N. T. P., & Trường, B. Q. (2024). Xác định bệnh đái tháo đường thai kỳ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống (ogtt) ở thai phụ khám thai tại bệnh viện đa khoa Đồng Nai. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, 140- 149.DOI: https://doi.org/ 10.59294/HIUJS.KHTT.2024.017
[12] Nguyễn Thị Nhẫn, Lê Thị Hồng Len. (2025). Thực trạng đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan. Nghiên cứu Y học Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh;28(6):59-68 https://doi.org/ 10.32895/hcjm.m. 2025.06.07 [13] Phương, N. T. L., & My, P. V. (2023). Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám tại bệnh viện đa khoa khu vực Long Khánh tỉnh Đồng Nai năm 2022-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, (62), 38-43.
[14] Nguyệt, P. T. Đ. T. M., & Phú, P. T. N. C. (2017). Nghiên cứu phân bố-một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ (Doctoral dissertation).
[15] Chakraborty, A., & Yadav, S. (2024). Prevalence and determinants of gestational diabetes mellitus among pregnant women in India: an analysis of National Family Health Survey Data. BMC Women’s Health, 24(1), 147. Từ link: https://bmcwomenshealth. biomedcentral.com/articles/10.1186/s12905-024-02936-0
[16] AIHW(Australian Institute of Health andWelfare) (2023) Diabetes: Australian facts - Gestational diabete, AIHW, Australian Government, accessed 1 December 2021 Từ link: https://www.aihw.gov.au/reports/ diabetes/diabetes/contents/how-common-is-diabetes/gestational-diabetes
Tin mới
-
Thời tiết nắng nóng với nền nhiệt cao đến 40 độ C khiến nhiều người tìm kiếm các...27/05/2026 14:14
-
Từ 10/7, 12 nhóm bệnh nhân được hỗ trợ cấp thuốc miễn phí
Thông tư 16/2026 Bộ Y tế ban hành, từ ngày 10/7, 12 nhóm người bệnh sẽ được ưu...27/05/2026 14:08 -
KIẾN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ Ở SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
: Mô tả kiến thức về phòng, chống tác hại thuốc lá của sinh viên Trường Đại học...27/05/2026 13:31 -
HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH TỰ CHĂM SÓC CỦA OREM ĐỐI VớI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI LớN MẮC BỆNH HEN PHẾ QUẢN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC SƠN TRÀ VÀ HẢI CHÂU, ĐÀ NẴNG
Đánh giá hiệu quả của mô hình tự chăm sóc Orem đối với chất lượng cuộc sống ở...27/05/2026 13:28 -
THAY ĐỔI DẤU HIỆU SINH TỒN KHI HÚT DỊCH PHẾ QUẢN Ở NGƯỜI BỆNH ARDS THỞ MÁY VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC II BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2025
Mô tả sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn (DHST) khi hút dịch phế quản và mô tả...27/05/2026 13:34 -
THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2024
Mô tả thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và phân tích một số yếu tố liên quan...27/05/2026 11:19 -
THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ CỦA PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI NĂM 2025
Mô tả thực trạng đái tháo đường thai kì ở phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh...27/05/2026 11:58 -
THỰC TRẠNG THIỂU CƠ CỦA NGƯỜI BỆNH TIM MẠCH TRƯớC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2025
Đánh giá tình trạng thiểu cơ của người bệnh tim mạch trước phẫu thuật tại khoa Nội, can...27/05/2026 10:57 -
Kỳ tích ghép tạng tại Việt Đức: 21 ca trong một tuần, viết tiếp hành trình hồi sinh
Chỉ trong vòng một tuần, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã thực hiện thành công 21 ca...27/05/2026 09:11 -
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI - GÂY MÊ HỒI SỨC BỆNH VIỆN ĐA KHOA MEDIC BÌNH DƯƠNG
Mô tả thực trạng sử dụng thuốc giảm đau và đánh giá diễn biến mức độ đau sau...26/05/2026 17:27 -
LIÊN QUAN GIỮA GIAI ĐOẠN BỆNH, CHỨC NĂNG GAN VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Mô tả mối liên quan giữa giai đoạn bệnh, chức năng gan với kết quả chăm sóc điều...26/05/2026 17:13 -
THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
Mô tả thực trạng kỹ năng giáo dục sức khỏe cho người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh...26/05/2026 17:11 -
KẾT QUẢ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ HỞ VẾT MỔ SAU 48 GIỜ TRONG PHẪU THUẬT SẠCH VÀ SẠCH NHIỄM TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP, BỆNH VIỆN ĐA KHOA SỐ 1 TỈNH LÀO CAI NĂM 2025
Mô tả kết quả để hở vết mổ (không băng) sau 48 giờ trong phẫu thuật sạch và...26/05/2026 16:54 -
Y tế cơ sở chuyển mình mạnh mẽ, giảm tải cho tuyến trên
Nhiều bệnh viện và cơ sở y tế tuyến dưới đang được đầu tư mạnh về nhân lực,...26/05/2026 10:11














