LIÊN QUAN GIỮA GIAI ĐOẠN BỆNH, CHỨC NĂNG GAN VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả mối liên quan giữa giai đoạn bệnh, chức năng gan với kết quả chăm sóc điều dưỡng trên người bệnh ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc trên 185 người bệnh ung thư gan điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (TWQĐ 108) từ tháng 02/2024 đến 08/2024. Giai đoạn bệnh được phân loại theo hệ thống phân loại giai đoạn ung thư gan Barcelona (Barcelona Clinic Liver Cancer -BCLC), chức năng gan được đánh giá theo thang điểm Child– Pugh. Kết quả chăm sóc được đánh giá dựa trên 10 nội dung chăm sóc điều dưỡng theo Thông tư 31/2021/TT-BYT [1].
Kết quả: Tỷ lệ chăm sóc đạt kết quả tốt là 88,6%. Phân tích hồi quy cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng bệnh lý và kết quả chăm sóc: Nhóm bệnh nhân giai đoạn sớm (BCLC A–B) có tỷ lệ chăm sóc tốt cao hơn rõ rệt so với nhóm giai đoạn muộn (OR = 2,73; 95%CI: 1,02 – 7,27; p < 0,05). Đặc biệt, chức năng gan bảo tồn (Child–Pugh A) là yếu tố tiên lượng mạnh nhất cho kết quả chăm sóc tốt với OR = 7,56.
Kết luận: Giai đoạn bệnh sớm và chức năng gan là các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc điều dưỡng. Cần tăng cường nguồn lực và cá thể hóa kế hoạch chăm sóc cho nhóm bệnh nhân giai đoạn muộn và suy giảm chức năng gan để cải thiện chất lượng điều trị.
Từ khóa: Ung thư gan, chăm sóc điều dưỡng, BCLC, Child–Pugh.
ABSTRACT
Objectives: To analyze the association between disease stage, liver function, and nursing care outcomes in patients with hepatocellular carcinoma (HCC).
Methods: A prospective longitudinal study was conducted on 185 HCC patients treated at the 108 Military Central Hospital from February 2024 to August 2024. Disease stages were classified using the BCLC system, and liver function was assessed via the Child–Pugh score. Nursing care outcomes were evaluated based on 10 criteria standardized by Circular 31/2021/TT-BYT.
Results: The rate of good nursing care outcomes was 88.6%. Logistic regression analysis revealed significant associations: patients in early stages (BCLC A–B) were more likely to achieve good care outcomes than those in advanced stages (OR = 2.73; 95%CI: 1.02 – 7.27; p < 0.05). Notably, preserved liver function (Child–Pugh A) was the strongest predictor of favorable outcomes, increasing the likelihood of good care by 7.56 times (OR = 7.56; 95%CI: 2.77 – 20.63; p < 0.001). Conclusion: Disease stage and liver function are critical factors influencing nursing care outcomes. It is recommended to prioritize resources and individualize care plans for patients in advanced stages or with impaired liver function to optimize clinical outcomes.
Keywords: Hepatocellular carcinoma; nursing care outcomes; disease stage; liver function.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư gan là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư trên toàn cầu và tại Việt Nam [5,11]. Theo số liệu GLOBOCAN, ung thư gan đứng trong nhóm các ung thư có tỷ lệ tử vong cao nhất do thường được phát hiện ở giai đoạn muộn [11]. Phần lớn người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn trung gian hoặc tiến triển, kèm theo suy giảm chức năng gan do xơ gan nền, làm ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị và chăm sóc [8,9]. Bên cạnh các phương pháp điều trị đặc hiệu, chăm sóc điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát triệu chứng, phòng ngừa biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ung thư gan [6,12]. Tuy nhiên, các yếu tố bệnh học như giai đoạn ung thư gan theo BCLC và mức độ suy chức năng gan theo Child–Pugh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng chăm sóc và kết quả điều dưỡng [7,9,10]. Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả mối liên quan giữa giai đoạn bệnh, chức năng gan với kết quả chăm sóc người bệnh ung thư gan. Việc làm rõ mối liên quan này có ý nghĩa thực tiễn trong xây dựng kế hoạch chăm sóc phù hợp cho từng nhóm người bệnh.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 185 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư gan điều trị tại Bệnh viện TWQĐ 108, thời gian từ tháng 02/2024 đến tháng 08/2024.
Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh trên 18 tuổi, được chẩn đoán xác định ung thư gan nguyên phát, thứ phát.
Tiêu chuẩn loại trừ: Người bệnh không hợp tác tốt hoặc diễn biến nặng không thể tham gia nghiên cứu, người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, theo dõi dọc, không nhóm chứng, cỡ mẫu thuận tiện.
- Phương tiện nghiên cứu: + Hồ sơ bệnh án, bảng ghi chép các chỉ tiêu chăm sóc điều dưỡng.
+ Các phương tiện chăm sóc bệnh nhân: bình thở oxy hỗ trợ, dịch truyền, thuốc điều trị…
+ Các phương tiện theo dõi bệnh nhân: monitor, huyết áp kế, nhiệt kế…
+ Thang điểm đánh giá triệu chứng chủ quan của người bệnh hàng ngày (Symptom Assessment Scale - SAS). Mỗi triệu chứng được lượng giá bằng điểm từ 0 đến 10 tăng dần theo tính chất khó chịu của triệu chứng
.png)
Trong đó: a) Không có triệu chứng: 0 điểm; b) có triệu chứng nhưng ít, có thể bị ảnh hưởng vận động sinh hoạt: 1 đến 3 điểm; c) có triệu chứng khiến người bệnh bực mình căng thẳng khisinh hoạt: 4 đến 7 điểm; d) có triệu chứng nhiều lần khiến người bệnh rất căng thẳng, có thể tác động đến khả năng thực hiện các sinh hoạt theo ý muốn: trên 7 điểm.
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.1. Các chỉ tiêu về đặc điểm chung, triệu chứng lâm sàng của người bệnh.
- Đặc điểm chung: tuổi, giới, các yếu tố nguy cơ bản thân, tiền sử, bệnh lý kèm theo, thời gian mắc bệnh UTG.
- Đặc điểm một số triệu chứng lâm sàng của hội chứng suy chức năng gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thay đổi hình thái gan. Giai đoạn bệnh được phân loại theo hệ thống phân giai đoạn BCLC – một hệ thống được sử dụng rộng rãi trong tiên lượng và lựa chọn chiến lược điều trị ung thư biểu mô tế bào gan [6,9]. Chức năng gan được đánh giá theo thang điểm Child–Pugh, dựa trên các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng nhằm phản ánh mức độ suy giảm chức năng gan [10].
2.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi, chăm sóc người bệnh ung thư gan
Số liệu thu thập vào mẫu bệnh án nghiên cứu, tại các thời điểm ngày thứ nhất (N1), ngày thứ 3 (N3) và ngày trước ra viện (Ntrv), bao gồm:
- Dấu hiệu sinh tồn: ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp, tần số thở.
-Theo dõi, đánh giá các triệu chứng chủ quan của người bệnh bằng thang điểm SAS thông qua hỏi bệnh, khámbệnh gồm: đau bụng,mệtmỏi, chán ăn, ngủ kém.
- Các phương pháp điều trị, tai biến, biến chứng trong quá trình điều trị, số ngày nằm viện điều trị, kết quả ra viện: thu thập từ hồ sơ bệnh án và quá trình theo dõi người bệnh điều trị.
- Kết quả một số hoạt động điều dưỡng (số lượng, tỷ lệ thực hiện đầy đủ),sự hài lòng của người bệnh (chia thành 2 mức: hài lòng và chưa hài lòng).
- Kết quả chăm sóc điều dưỡng: đánh giá thành 2 mức tốt và chưa tốt. Trong đó: kết quả chăm sóc tốt khi có đồng thời đủ các tiêu chuẩn sau: 1) Kết quả ra viện bệnh thuyên giảm (các triệu chứng cải thiện tốt). 2) Không xảy ra thêm biến chứng trong quá trình nằm viện. 3) Người bệnh hài lòng về công tác chăm sóc của điều dưỡng.
2.5. Xử lý, phân tích số liệu.
Số liệu được nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê y học SPSS 25.0. Đạo đức nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ các quy định trong quy chế hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu Y Sinh học. Hồ sơ được xét duyệt thông qua Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu khoa học của trường Đại học Thăng Long theo quyết định số 23/2024/HĐĐĐ và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 02-08/2024, chúng tôi thu thập được 185 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu. Một số kết quả nghiên cứu như sau:
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi và giới (n = 185)
.png)
Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 62,2 ± 11,5, nhỏ nhất là 30, lớn nhất là 91; trong đó nhóm 50-70 tuổi chiếm 62,7%. Nam giới là đối tượng chính mắc bệnh (chiếm 95,1%), tỷ lệ nam/nữ: 19,5:1.
Bảng 3.2. Đặc điểm một số bệnh lý kèm theo (n = 185)
.png)
Nhận xét: Tỷ lệ một bệnh lý kèm theo: xơ gan (29,7%), đái tháo đường (17,3%), tăng huyết áp (13,5%), ung thư cơ quan khác (2,7%).
Bảng 3.3. Đặc điểm tiền căn liên quan đến bệnh (n = 185)
.png)
Nhận xét: Tiền căn ung thư gan liên quan đến HBV chiếm tới 75,1%, HCV chiếm 3,8%, rượu chiếm 15,2%, tiền căn khác hoặc không có chiếm 4,3%.
Bảng 3.4. Đặc điểm một số triệu chứng lâm sàng (n=185)

Nhận xét: Triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau hạ sườn phải (78,9%), mệt mỏi chán ăn (49,2%); các triệu chứng khác như vàng da (16,2%), tuần hoàn bàng hệ (5,4%), rối loạn đại tiện (3,2%), phù (3,8%), cổ trướng (4,3%).
Bảng 3.5. Kết quả chăm sóc điều dưỡng và sự hài lòng của người bệnh.

Nhận xét: Kết quả chăm sóc điều dưỡng người bệnh UTG đạt tốt chiếm 88,6%, chưa tốt chiếm 11,4%. Đánh giá mức độ hài lòng của NB có 94,6% hài lòng và 5,4% chưa hài lòng.
3.2. Liên quan giữa giai đoạn bệnh, chức năng gan và kết quả chăm sóc người bệnh ung thư gan
Bảng 3.6. Liên quan giữa giai đoạn bệnh, chức năng gan với kết quả chăm sóc người bệnh ung thư gan (n = 185)

Nhận xét: Người bệnh giai đoạn BCLC A–B có tỷ lệ chăm sóc tốt là 91,6%, cao hơn đáng kể so với nhóm BCLC C–D (80,0%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (OR=2,73; p=0,038). Tỷ lệ chăm sóc tốt ở nhóm Child–Pugh A đạt 94,4%, cao hơn rõ rệtso với nhóm Child–Pugh B–C (69,0%). Chức năng gan tốt làm tăng khả năng đạt kết quả chăm sóc tốt hơn ( OR=7,56 lần, p<0,001).
4. BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh đạt kết quả chăm sóc tốt chiếm 88,6%, đồng thời 94,6% người bệnh hài lòng với công tác chăm sóc điều dưỡng. Kết quả này cho thấy các hoạt động chăm sóc như theo dõi triệu chứng, hướng dẫn tự chăm sóc, hỗ trợ tâm lý và giáo dục sức khỏe đã được thực hiện tương đối hiệu quả, góp phần nâng cao tình trạng sức khỏe và sự hài lòng của người bệnh. Sự hài lòng cao cũng phản ánh thái độ phục vụ, khả năng giao tiếp và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ điều dưỡng trong quá trình chăm sóc.
Tuy nhiên, vẫn còn 11,4% người bệnh có kết quả chăm sóc chưa tốt và 5,4% chưa hài lòng, cho thấy vẫn tồn tại những hạn chế nhất định. Điều này có thể liên quan đến đặc điểm bệnh lý nặng, giai đoạn bệnh tiến triển hoặc tác dụng phụ của điều trị, khiến việc chăm sóc đạt kết quả tối ưu gặp nhiều khó khăn. Do đó, cần tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc, đặc biệt ở nhóm người bệnh có nguy cơ cao, nhằm cải thiện kết quả điều trị và sự hài lòng của người bệnh.
Bên cạnh đó, người bệnh có chức năng gan Child–Pugh A có khả năng đạt kết quả chăm sóc tốt cao hơn nhóm Child–Pugh B–C (OR=7,56). Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy người bệnh suy chức năng gan nặng thường gặp nhiều biến chứng như cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa, hội chứng gan thận, gây khó khăn cho việc thực hiện các can thiệp điều dưỡng chuẩn và làm giảm hiệu quả chăm sóc [2,7].
Tương tự, người bệnh ở giai đoạn BCLC sớm (A–B) có kết quả chăm sóc tốt hơn do còn khả năng tự chăm sóc, đáp ứng tốt với giáo dục sức khỏe và các can thiệp điều dưỡng [4,6,9]. Kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với các nghiên cứu trong nước về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ung thư gan, cho thấy giai đoạn bệnh và chức năng gan là những yếu tố tiên lượng quan trọng [3,4]. 5.
KẾT LUẬN
Thực trạng kết quả chăm sóc: Tỷ lệ người bệnh ung thư biểu mô tế bào gan đạt kết quả chăm sóc tốt tại bệnh viện là khá cao (88,6%). Các triệu chứng lâm sàng như đau, mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa được kiểm soát hiệu quả sau quá trình can thiệp điều dưỡng.
Yếu tố liên quan với kết quả chăm sóc: Giai đoạn bệnh và chức năng gan là những yếu tố tiên lượng then chốt đối với kết quả chăm sóc. Người bệnh ở giai đoạn sớm (BCLCA–B) có khả năng đạt kết quả chăm sóc tốt hơn so với nhóm người bệnh ở giai đoạn muộn (OR=2,73, p < 0,05). Người bệnh có chức năng gan bảo tồn (Child–Pugh A) có tỷ lệ đạt kết quả chăm sóc tốt hơn rất nhiều so với nhóm suy giảm chức năng gan (OR = 7,56 lần, p < 0,001).
Khuyến nghị: (i) Phân tầng chăm sóc: Cần áp dụng hệ thống phân loại BCLC và thang điểm Child–Pugh ngay từ khi tiếp nhận để phân nhóm nguy cơ. Ưu tiên tập trung nguồn lực và xây dựng kế hoạch chăm sóc chuyên biệt, tích cực hơn cho nhóm bệnh nhân giai đoạn tiến triển (BCLC C-D) và chức năng gan kém; (ii) Tăng cường quản lý triệu chứng: Đối với nhóm bệnh nhân giai đoạn muộn, điều dưỡng cần chú trọng đặc biệt vào các kỹ thuật giảm đau và hỗ trợ dinh dưỡng cá thể hóa, nhằm thu hẹp khoảng cách về kết quả chăm sóc so với nhóm giai đoạn sớm; (iii) Đào tạo và quy chuẩn: Tiếp tục duy trì và chuẩn hóa việc thực hiện 10 nội dung chăm sóc theo Thông tư 31/2021/TTBYT, kết hợp đào tạo chuyên sâu cho điều dưỡng về các đặc điểm bệnh lý đặc thù của ung thư gan để nâng cao tính dự báo trong chăm sóc.n
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện. Hà Nội; 2021.
2. Đào Thị Hồng Mai. Kết quả chăm sóc người bệnh xơ gan tại bệnh viện tuyến trung ương. Tạp chí Điều dưỡng Việt Nam. 2022;5:34–41.
3. Phạm Văn Hùng, Nguyễn Thị Lan. Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ung thư gan nguyên phát. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;512(2):45–50.
4. Thái Doãn Kỳ, cộng sự. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Tạp chí Y học Thực hành. 2021;1185:23–29. 5. Bray F, Laversanne M, Weiderpass E, Soerjomataram I. The ever-increasing importance of cancer as a leading cause of premature death worldwide. Cancer. 2021;127(16):3029–3030.
6. Bruix J, Sherman M. Management of hepatocellular carcinoma: an update. Hepatology. 2011;53(3):1020–1022.
7. European Association for the Study of the Liver. EASL Clinical Practice Guidelines: Management of hepatocellular carcinoma. J Hepatol. 2018;69(1):182–236.
8. LlovetJM, Kelley RK, VillanuevaA, et al. Hepatocellular carcinoma. Nat Rev Dis Primers. 2021;7(1):6.
9. Llovet JM, Brú C, Bruix J. Prognosis of hepatocellular carcinoma: the BCLC staging classification. Semin Liver Dis. 1999;19(3):329–338.
10. Pugh RN, Murray-Lyon IM, Dawson JL, Pietroni MC, Williams R. Transection of the oesophagus for bleeding oesophageal varices. Br J Surg. 1973;60(8):646–649.
11. Sung H, Ferlay J, SiegelRL, et al. Global cancerstatistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide. CA Cancer J Clin. 2021;71(3):209–249.
12. World Health Organization. WHO guidelines on cancer pain relief. Geneva: WHO; 2019.
Tin mới
-
Mô tả thực trạng sử dụng thuốc giảm đau và đánh giá diễn biến mức độ đau sau...26/05/2026 17:27
-
LIÊN QUAN GIỮA GIAI ĐOẠN BỆNH, CHỨC NĂNG GAN VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Mô tả mối liên quan giữa giai đoạn bệnh, chức năng gan với kết quả chăm sóc điều...26/05/2026 17:13 -
THỰC TRẠNG KỸ NĂNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG
Mô tả thực trạng kỹ năng giáo dục sức khỏe cho người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh...26/05/2026 17:11 -
KẾT QUẢ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ HỞ VẾT MỔ SAU 48 GIỜ TRONG PHẪU THUẬT SẠCH VÀ SẠCH NHIỄM TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP, BỆNH VIỆN ĐA KHOA SỐ 1 TỈNH LÀO CAI NĂM 2025
Mô tả kết quả để hở vết mổ (không băng) sau 48 giờ trong phẫu thuật sạch và...26/05/2026 16:54 -
Y tế cơ sở chuyển mình mạnh mẽ, giảm tải cho tuyến trên
Nhiều bệnh viện và cơ sở y tế tuyến dưới đang được đầu tư mạnh về nhân lực,...26/05/2026 10:11 -
Tỉ lệ tử vong do Ebola có thể lên đến 90%, Bộ Y tế nêu các triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh
Virus Ebola có thể lây truyền do tiếp xúc với các đồ dùng của người bị nhiễm bệnh...26/05/2026 10:44 -
Phú Thọ: Liên tiếp nhập viện do sốc nhiệt vì nắng nóng cực đoan
Trong những ngày thời tiết nắng nóng gay gắt kéo dài, Khoa Cấp cứu – Bệnh viện Đa...26/05/2026 10:40 -
Hỗ trợ 70% học phí: Cao đẳng Y tế Hà Đông mở rộng cơ hội cho sinh viên theo học ngành y dược
Trong bối cảnh học phí đại học ngày càng tăng, nhiều học sinh và phụ huynh đứng trước...25/05/2026 13:48 -
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà xúc động khi đến thăm các bệnh nhi tại giường bệnh
Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã đến thăm, động...25/05/2026 13:24 -
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN TÂY NINH NĂM 2025
Mô tả động lực làm việc của điều dưỡng và phân tích một số yếu tố liên quan...25/05/2026 12:07 -
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TÉ NGÃ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚ YÊN
Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ về đánh giá nguy cơ té ngã cho người bệnh...25/05/2026 11:30 -
Phát hiện 7 cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm, đề nghị xử phạt 177 triệu đồng
Trong “Tháng Hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2026, Đoàn kiểm tra liên ngành tỉnh Nghệ...25/05/2026 11:35 -
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT ĐỘNG MẠCH GAN TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2025
Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp hóa chất động mạch gan (HAIC) trong...25/05/2026 11:05 -
BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG TRÊN KHÔNG GIAN MẠNG – TRÁCH NHIỆM CỦA THẾ HỆ TRẺ HIỆN NAY
Trong bối cảnh chuyển đổi số và sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội, không gian...25/05/2026 08:59






.webp)






