ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN AN TOÀN PHẪU THUẬT CÁC CA MỔ CHƯƠNG TRÌNH TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY NĂM 2022

TÓM TẮT Đặt vấn đề Nhận thức rõ tầm quan trọng và sự cần thiết trong việc đảm bảo an toàn người bệnh, Ban Giám đốc Bệnh viện đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp đảm bảo an toàn trong phẫu thuật. Bệnh viện đã áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO vào thực hành lâm sàng và triển khai thực hiện Quyết định 7482/QĐ-BYT năm 2018 của Bộ Y tế tại khoa Phẫu thuật Gây mê Hồi sức. Để có được các bằng chứng chính xác và hệ thống về kết quả thực hiện trong thời gian qua cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai nhằm tiếp tục cải thiện liên tục vấn đề an toàn phẫu thuật tại khoa, chúng tôi quyết định tiến hành đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả kết quả thực hiện an toàn phẫu thuật các ca mổ chương trình tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2022 và phân tích thuận lợi, khó khăn trong thực hiện an toàn phẫu thuật tại bệnh viện.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang 236 ca mổ chương trình tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức, định lượng kết hợp với định tính. Chúng tôi sử dụng bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật của BVCR (ban hành kèm Quy định Áp dụng bảng kiểm an toàn phẫu thuật số 1842/QyĐ-BVCR ngày 03/4/2017) và Bộ tiêu chí đánh giá mức độ an toàn trong phẫu thuật (theo Quyết định 7482/QĐ-BYT). Thống kê mô tả tần số và tỉ lệ phần trăm các biến số thông tin, thống kê phân tích so sách sự khác biệt các nhóm tỉ lệ dùng kiểm định X2. Nghiên cứu định tính trình bày theo nhóm chủ đề.

Kết quả

Tỉ lệ tuân thủ thực hiện đầy đủ 21 nội dung của bảng kiểm an toàn phẫu thuật là 49,15%. Tỉ lệ tuân thủ chung trước khởi mê là 81,78%. trước khi rạch da là 78,81%. trước khi BN rời khỏi phòng mổ là 66,1%. Có mối liên quan giữa thời gian của ca mổ (đơn vị: phút) và sự tuân thủ thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật (p=0,052; KTC95% 1,0001-1,003). Điểm đánh giá bộ tiêu chí đạt 97,25 điểm/111 điểm chuẩn, đạt mức 5 mức độ an toàn PT, khả năng an toàn PT là bảo đảm an toàn cao. Thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện an toàn phẫu thuật được mô tả theo chủ đề gồm nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, chế độ khen thưởng, quy trình bảo đảm an toàn phẫu thuật.

Kết luận: Tùy từng nội dung trong bảng kiểm mà nhân viên y tế có tỉ lệ tuân thủ thực hiện khác nhau. Có nội dung có tỉ lệ tuân thủ thực hiện rất cao, nhưng cũng có những nội dung tỉ lệ thực hiện thấp hơn các nghiên cứu trong khu vực. Nhân viên y tế cần tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để tránh xảy ra sự cố y khoa cho người bệnh.

Từ khóa: an toàn phẫu thuật, bộ tiêu chí an toàn phẫu thuật, bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO, khoa phẫu thuật gây mê hồi sức

 

ABSTRACT Dịch lại khi đã chỉnh sửa

Introduction: Recognizing the importance and necessity of ensuring patient safety, the Hospital's Board of Directors has implemented many solutions to ensure safety in surgery. The hospital has applied the WHO Surgical Safety Checklist into clinical practice and implemented Decision 7482 in 2018 of the Ministry of Health. In order to obtain accurate and systematic evidence about the results of implementation in the past time as well as the advantages and disadvantages, we decided to proceed with the topic.

Objective: Describe the results of safe operation of elective surgeries at Cho Ray Hospital in 2022 and analyze the advantages and disadvantages of safe surgery at the hospital.

Research methodology: A cross-sectional descriptive studied 236 elective surgeries at the Department of Anesthesia and Resuscitation Surgery. We use the surgical safety checklist of CRH and the set of safety evaluation criteria in surgery according to Decision 7482. Descriptive statistics on frequencies and percentages of information variables, statistical analysis comparing the difference between rate groups using X2 test. Qualitative research presented by topic group.

Outcome: The compliance rate of fully implementing 21 contents of the surgical safety checklist was 49.15%. The overall compliance rate before induction of anesthesia was 81.78%, before skin incision was 78.81%, before the patient left the operating room was 66.1%. There was a relationship between the time of surgery (minutes) and the compliance with the surgical safety checklist (p=0.052; 95% CI 1,0001-1.003). The evaluation score of the set of criteria reached 97.25/111 points, reaching level 5 of safety, high guarantee of safety. Advantages and disadvantages in performing surgical safety are described by topics including human resources, facilities, medical equipment, reward regime, procedures to ensure surgical safety.

Conclusion: Depending on each content, the checklist have different compliance rates. There are content with very high compliance rate, but there are also content with lower implementation rate than regional studies. Medical staff need to follow the correct technical procedures to avoid medical problems for patients.

 

Keywords: surgical safety, surgical safety criteria set, WHO surgical safety checklist, surgery department of anesthesia and resuscitation

 

  1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Bảng kiểm tra an toàn phẫu thuật là một công cụ được WHO phát triển nhằm tăng cường an toàn cho bệnh nhân trong phòng mổ. Đây là một phương pháp hệ thống giúp các nhóm phẫu thuật xác nhận các bước an toàn quan trọng ở ba giai đoạn chính của phẫu thuật: trước khi gây mê, trước khi rạch da, và trước khi bệnh nhân rời phòng mổ. Đây là một công cụ được hệ thống và cấu trúc chặt chẽ nhằm giúp các nhóm phẫu thuật đảm bảo rằng tất cả các biện pháp an toàn cần thiết đều được thực hiện cho mỗi bệnh nhân [1]. Việc tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật đã được nhiều nơi trên thế giới ghi nhận có liên quan đến kết quả phẫu thuật tốt hơn đáng kể, đặc biệt là giảm biến chứng: tỷ lệ nhiễm trùng, biến chứng sau phẫu thuật, sai sót phẫu thuật và giảm tỷ lệ tử vong do phẫu thuật. Tuy nhiên, trên thực tế lâm sàng, tỷ lệ tuân thủ không đạt 100% đã được báo cáo qua nhiều nghiên cứu [2]. Các lý do chính được ghi nhận gồm áp lực về thời gian, yếu tố thái độ đóng vai trò quan trọng khi số năm làm việc cao có liên quan đến giảm mức độ tuân thủ, cụ thể các nhân viên kinh nghiệm lâu năm có tỷ lệ cao bỏ qua các bước theo quy trình [3].

Theo khuyến cáo của WHO, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế trong nước như Thông tư 19/2013/TT-BYT về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện; Công văn 847/KCB-QLCL ngày 28/7/2016 về tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn phẫu thuật; Thông tư 43/2018/TT-BYT về hướng dẫn phòng ngừa sự cố y khoa trong các cơ sở khám chữa bệnh; Quyết định 7482/QĐ-BYT ngày 18/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về ban hành bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật [4]. Bệnh viện Chợ Rẫy là bệnh viện hạng đặc biệt, trực thuộc Bộ Y tế quản lý, Bệnh viện có quy mô trên 3.000 giường bệnh và thực hiện 25.729 ca PT mỗi năm. Nhằm bảo đảm an toàn người bệnh khi thực hiện PT, ngăn ngừa những nguy cơ xảy ra do sai sót, sự cố y khoa, Bệnh viện đã áp dụng Bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO vào thực hành lâm sàng và triển khai thực hiện Quyết định 7482/QĐ-BYT năm 2018 của Bộ Y tế tại khoa Phẫu thuật Gây mê Hồi sức của đơn vị đồng thời mở các lớp tập huấn về an toàn người bệnh trong đó có ATPT cho NVYT. Để có được các bằng chứng chính xác hiệu quả triển khai nhằm tiếp tục cải thiện liên tục vấn đề ATPT tại khoa, chúng tôi quyết định tiến hành đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật và Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật các ca phẫu thuật chương trình tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2022”.

  1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng mô tả kết quả thực hiện ATPT dựa trên bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật và các tiêu chí theo Quyết định 7482/QĐ-BYT của Bộ Y tế (mục tiêu 1), nghiên cứu định tính nhằm cung cấp thông tin để phân tích thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện ATPT theo Quyết định 7482/QĐ-BYT (mục tiêu 2). Nghiên cứu định lượng được chúng tôi thực hiện trước để khái quát hóa việc triển khai Quyết định 7482/QĐ-BYT, đồng thời hỗ trợ cho nghiên cứu định tính trong việc thu thập thông tin về những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện ATPT.

    1. Đối tượng nghiên cứu: Bác sĩ phẫu thuật chính, BSPT phụ, kỹ thuật viên gây mê, bác sĩ gây mê, ĐD phụ phẫu thuật vòng trong Khoa phẫu thuật hồi sức Bệnh viện Chợ Rẫy. Nghiên cứu định lượng: các trường hợp PT chương trình tại thời điểm nghiên cứu. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu (PVS) các cán bộ quản lý và thảo luận nhóm với các NVYT thực hiện PT, gồm: Nhóm cán bộ quản lý: Đại diện lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo phòng Quản lý chất lượng, lãnh đạo khoa PTGMHS; Nhóm NVYT thực hiện phẫu thuật: TLN (trả lời nhanh) 1 ê kíp phẫu thuật/1 chuyên khoa (tổng cộng 11 cuộc TLN). Loại trừ các ê kíp thực hiện phẫu thuật cấp cứu.
    2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ tháng 4 năm 2022 đến tháng 10 năm 2022 tại Khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức – Bệnh viện Chợ Rẫy.
    3. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng 1 tỉ lệ:

 

Trong đó: n là Số ca phẫu thuật cần quan sát. p: Là tỉ lệ dự đoán ca phẫu thuật tuân thủ thực hiện bảng kiểm ATPT. Nghiên cứu sử dụng tỉ lệ tuân thủ thực hiện các bước trong bảng kiểm ATPT tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020 của tác giả Phạm Thanh Thúy với p= 81,4% [3]. Z: Hệ số tin cậy. Với độ tin cậy 95% thì z= 1,96 với mức ý nghĩa α= 0,05. d: Sai số ước lượng của kết quả nghiên cứu của mẫu so với quần thể (ước tính d= 0,05). Thay vào công thức ta có n=233. Vậy số mẫu cần quan sát là 233 ca phẫu thuật chương trình.

Nghiên cứu định tính: Chọn mẫu chủ đích cụ thể, gồm nhóm cán bộ quản lý: 01 lãnh đạo phòng Quản lý chất lượng, 01 lãnh đạo khoa PTGMHS; Nhóm NVYT thực hiện phẫu thuật

Thu thập số liệu định lượng

Quan sát trực tiếp ca phẫu thuật và đánh dấu vào bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật và đồng thời đánh giá các tiêu chí trong Bộ tiêu chí chất lượng an toàn phẫu thuật. Bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật bệnh viện Chợ Rẫy chia làm 3 điểm dừng: trước khi gây mê, trước khi rạch da, trước khi rời khỏi phòng phẫu thuật, dựa trên bảng kiểm của WHO và được hội đồng khoa học kỹ thuật bệnh viện thông qua năm 2017 và được áp dụng tại khoa Phẫu thuật gây mê hồi sức cho đến nay. Cách đánh giá từng tiểu mục: Đạt được quy định là đạt toàn bộ các tiểu mục nằm trong các mục tương ứng thiết yếu hay mở rộng; Đạt một phần là khi thiếu ít nhất một tiểu mục nằm trong các mục tương ứng thiết yếu hay mở rộng; Không đạt là khi thiếu tất cả các tiểu mục nằm trong các mục tương ứng thiết yếu hay mở rộng. Cách cho điểm từng tiểu mục: Đạt <50% số tiểu mục điểm 0; Đạt ≥50% đến <100% số tiểu mục: 50% số điểm; Đạt 100% số tiểu mục: điểm tối đa.

Thu thập số liệu định tính

Các NVYT được mời tham gia phỏng vấn theo lịch hẹn trước từ 20 đến 30 phút/cuộc. Bảng câu hỏi định tính thu thập những quan điểm thuận lợi và khó khăn khi đánh giá bộ tiêu chí chất lượng an toàn phẫu thuật.

2.4.Phương pháp phân tích số liệu

Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu nhập liệu bằng Excel 2010 và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 14.0. Thống kê mô tả: tính tần số và tỉ lệ phần trăm cho các biến số định tính của phần thông tin về đối tượng nghiên cứu, phần tuân thủ thực hiện chi tiết và tuân thủ chung thực hiện bảng kiểm. Thống kê phân tích: Dùng kiểm định chi bình phương với ngưỡng bác bỏ p<0,05 hoặc phép kiểm định Fisher thay cho chi bình phương khi >20% các ô có vọng trị <5 để xác định các yếu tố liên quan đến tuân thủ đọc bảng kiểm phẫu thuật. Nghiên cứu định tính: Các cuộc PVS và TLN được ghi chép, thu âm, sắp xếp, phân tích theo chủ đề và trích dẫn phù hợp với từng nội dung của mục tiêu nghiên cứu.

  1. KẾT QUẢ Chưa nói phần định tính

Nghiên cứu đã thực hiện quan sát tổng số 236 ca PT chương trình, trong đó 3 loại phẫu thuật thường được thực hiện nhất là ngoại TK, ngoại CTCH và ngoại tiêu hòa. Đa số các đối tượng trong nghiên cứu của chúng tôi trên 50 tuổi, chiếm tỉ lệ 57,2%, phần lớn là nam giới với tỉ lệ 97,03%. Phân loại cột của BS mổ chính đa số thuộc cột I với tỉ lệ 55,51%. Thâm niên công tác của họ phần lớn là trên 10 năm, chiếm tỉ lệ 82,2%. 96,61% BS mổ chính đã được tập huấn về bảng kiểm phẫu thuật. Thời gian của các ca phẫu thuật có trung vị là 160 phút, khoảng tứ phân vị 110-220 phút. Ca phẫu thuật loại đặc biệt có tỉ lệ nhiều nhất với 47,46%, tiếp theo là ca PT loại I với 38,14%.

Độ tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật

Biểu đồ 1: Kết quả kiểm tra ngay trước khởi mê

Biểu đồ 2: Kiểm tra trước khi rạch da

Tỉ lệ tuân thủ chung trước khởi mê là 81,7%. Tỉ lệ tuân thủ kiểm tra chung trước khi rạch da là 78,81%. Trước khi bệnh nhân rời phòng phẫu thuật, các nội dung không tuân thủ nhiều nhất và lần lượt giảm dần theo thứ tự là: ê kíp không đánh giá/xác nhận lại những mục chưa hoàn thành và cách giải quyết (48,31%), xác nhận lại loại bệnh phẩm và đầy đủ thông tin trên nhãn bệnh phẩm gồm họ tên-năm sinh-SNV (25,42%), không đánh giá những vấn đề cần theo dõi tại hậu phẫu (12,71%), ê kíp phẫu thuật có mặt đầy đủ PTV-BS/KTV gây mê (2,97%), xác nhận lại PP phẫu thuật (2,12%). Tỉ lệ tuân thủ chung kiểm tra các nội dung trước khi BN rời khỏi phòng phẫu thuật là 66,1%.

Biểu đồ 3: Kiểm tra trước khi BN rời phòng phẫu thuật

Tỉ lệ tuân thủ thực hiện đầy đủ 21 nội dung của bảng kiểm an toàn phẫu thuật là 49,15%. Nếu xét thực hiện 20/21 nội dung, tỉ lệ tuân thủ là 75,84% và tỉ lệ 88,13% ca phẫu thuật tuân thủ 19/21 nội dung của bảng kiểm.

Bảng 1: Tỉ lệ tuân thủ thực hiện toàn bộ bảng kiểm n=236

Tên biến

n(%)

Không

n(%)

Tỉ lệ tuân thủ thực hiện toàn bộ bảng kiểm (21 nội dung)

116 (49,15)

120 (50,85)

Tuân thủ 20 nội dung

179 (75,84)

57 (24,16)

Tuân thủ 19 nội dung

208 (88,13)

28 (11,87)

Bảng 2: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của BS phẫu thuật chính và sự tuân thủ thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật Xem lại thống kê

Biến số

Tuân thủ (n=236)

PR KTC95%

p

Có n(%

Không (%)

Nhóm tuổi

Dưới 50 tuổi

Trên 50 tuổi

 

47(41,6)

62(54,9)

 

46(37,4)

73(59,3)

0,93(0,74-1,17)

0,788*

Đơn vị bác sĩ phẫu thuật chính làm việc

Ngoại Gan mật tụy

Phẫu thuật mạch máu

Ngoại Chấn thương chỉnh hình

Ngoại lồng ngực

Ngoại tiết niệu

Ngoại thần kinh

Ngoại tiêu hóa

Tai mũi họng

Thẩm mỹ

Tuyến vú

17(15)

0

4(3,5)

14(12,4)

2(1,8)

14(12,4)

25(22,1)

11(9,7)

7(6,2)

11(9,7)

8(7,2)

4(3,3)

3(2,4)

32(26)

3(2,4)

19(15,4)

25(20,3)

12(9,8)

13(10,6)

7(5,7)

3(2,4)

2(1,7)

1,06(1,007-1,12)

 

<0,001*

Thâm niên công tác của bác sĩ phẫu thuật chính trên 10 năm

97(85,8)

97(78,9)

1,31(0,87-1,98)

0,161

Đã được tập huấn về Bảng kiểm phẫu thuật

109(96,5)

119(96,8)

0,96(0,47-1,94)

0,591*

Thời gian phẫu thuật (Trung vị-Khoảng tứ phân vị)

160(110-220)

1,001(0,99-1,002)

0,174

Phân loại ca phẫu thuật

Loại đặc biệt

Loại I

Loại II

Loại III

 

50(44,3)

46(40,7)

11(9,7)

6(5,3)

 

62(50,4)

44(35,8)

17(13,8)

0

 

1,14(0,86-1,53)

0,88(0,53-1,46)

2,24(1,82-2,75)

0,037*

           

*Fisher exact

Bảng 3: Phân tích đa biến các biến số Xem lại thống kê

Biến số

Đặc tính

PR(KTC95%)

P

Đơn vị bác sĩ phẫu thuật chính làm việc

Khoa Ngoại thần kinh so với các khoa khác

0,75(0,47-1,21)

0,239

Độ tuổi của bác sĩ phẫu thuật chính

Trên 50 tuổi so với nhóm từ 50 tuổi trở xuống

1,28(0,84-1,95)

0,253

Thời gian phẫu thuật (Trung vị-Khoảng tứ phân vị)

Tăng lên 1 phút

1,002(1,0001-1,003)

0,048

Phân loại ca phẫu thuật

Loại đặc biệt so với khác

0,86(0,63-1,16)

0,324

  1. BÀN LUẬN Tập trung vào mục tiêu

An toàn phẫu thuật ngay trước khởi mê

Tỉ lệ xác định đầy đủ danh tính BN trong nghiên cứu của chúng tôi là 97,46%, thấp hơn kết quả của bệnh viện đa khoa Nông nghiệp và bệnh viện CTCH (đều đạt 100%) [5]. Tỉ lệ không tuân thủ xác định phương pháp phẫu thuật là 6,36%, thấp hơn kết quả của bệnh viện đa khoa Nông nghiệp (8%). Tỉ lệ không tuân thủ xác định vị trí phẫu thuật là 9,75%, thấp hơn kết quả 73,4% trường hợp không đánh dấu của bệnh viện đa khoa Nông nghiệp, ghi nhận chủ yếu là phẫu thuật tiết niệu, và tai mũi họng. Ngoài ra, BN chưa được kiểm tra nguy cơ mất máu (3,81%), 1,27% ca phẫu thuật chưa được BS xác định tiền sử dị ứng và kiểm tra đường thở khó, 0,85% ca phẫu thuật chưa được KTV gây mê kiểm tra nguy cơ sặc. Các trường hợp không kiểm tra đường thở khó/nguy cơ sặc và nguy cơ mất máu đa phần là phẫu thuật theo yêu cầu. Kết quả kiểm tra hồ sơ và người bệnh trước khi tiền mê cho thấy cần ưu tiên cải thiện nội dung tuân thủ đánh dấu vùng phẫu thuật. Đây là nội dung rất quan trọng vì đánh dấu vùng phẫu thuật chính xác sẽ hạn chế sai sót vị trí phẫu thuật nhầm. Bệnh viện cần thông báo quy định rõ các nguyên tắc đánh dấu vùng phẫu thuật để tất cả bác sĩ áp dụng đồng bộ.

An toàn phẫu thuật trước khi rạch da

Tỉ lệ tuân thủ kiểm tra chung trước khi rạch da là 78,81%. Các nội dung trong bảng kiểm trước khi rạch da đều có một tỉ lệ không tuân thủ nhất định. Tỉ lệ ê kíp phẫu thuật có mặt đầy đủ PTV chính-BS gây mê-ĐD dụng cụ là 96,19%, cao hơn kết quả của tác giả Phạm Thanh Thúy năm 2020 ở BVCR (95,6%). Kết quả các ca phẫu thuật được đánh giá sử dụng kháng sinh dự phòng của chúng tôi đạt 96,19%, thấp hơn kết quả 98,2% của tác giả Phạm Thanh Thúy. Nội dung “Ê kíp thông báo về các vấn đề đặc biệt của NB” của chúng tôi chỉ đạt 84,32%, thấp hơn nhiều so với kết quả của tác giả Phạm Thanh Thúy (92%) [3]. Sự khác biệt này là do cỡ mẫu của 2 đề tài khác nhau, bộ câu hỏi của tác giả Phạm Thanh Thúy là tự soạn, còn chúng tôi sử dụng bảng kiểm chính thức của bệnh viện Chợ Rẫy. Lý giải các tỉ lệ không tuân thủ của NVYT tại BV, chúng tôi ghi nhận như tác giả Phạm Thanh Thúy. Nguyên nhân chính là vì tâm lý chủ quan, đặc biệt là đối với các ca phẫu thuật không phức tạp cũng như tâm lý ngại các thủ tục hành chính nên NVYT phụ trách bảng kiểm ở từng ca phẫu thuật thường hay bỏ qua một số bước như xác nhận thông tin, hoặc là chủ động hoàn thành trước các nội dung nghĩ là đơn giản khi chưa có mặt đầy đ ê kíp của ca phẫu thuật. 

An toàn phẫu thuật trước khi BN rời phòng phẫu thuật

Tỉ lệ tuân thủ chung kiểm tra các nội dung trước khi BN rời khỏi phòng phẫu thuật là 66,1%, thấp hơn nhiều so với kết quả của tác giả Phạm Thanh Thúy (92,9%) [3]. Nguyên nhân là do khi kết thúc phẫu thuật, mỗi NVYT trong ê kíp có nhiệm vụ riêng, việc giao tiếp giữa các NVYT trong ê kíp chưa được quan tâm hàng đầu. Nhiệm vụ thực hiện ch yếu ở giai đoạn này thuộc về điều dưỡng cũng như phẫu thuật viên cần hoàn tất ca phẫu thuật, nên họ quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành các tiêu chí của bảng kiểm theo yêu cầu.

Nội dung “ê kíp đánh giá/xác nhận lại những mục chưa hoàn thành và cách giải quyết” và “đánh giá những vấn đề cần theo dõi tại hậu phẫu” của chúng tôi có tỉ lệ tuân thủ lần lượt là 51,69% và 87,29%, thấp hơn kết quả của tác giả Phạm Thanh Thúy với 95,6% [3]. Những vấn đề hậu phẫu PTV ghi nhận sau vào hồ sơ bệnh án PT, chưa xác nhận ngay tại thời điểm với ê kíp PT. Bệnh viện cần có thông báo khắc phục vấn đề này. Nội dung những mục chưa hoàn thành và cách giải quyết là phần ghi chú phụ, có thể nhiều ê kíp PT thấy không quan trọng nên bỏ qua, nhưng nếu không có gì cần giải quyết sau, họ cũng cần xác nhận vào bảng kiểm “Không có”. Kết quả 100% ê kíp đếm đủ gòn gạc dụng cụ, 97,88% ê kíp xác nhận lại PP phẫu thuật, tương đồng với kết quả nghiên cứu của Tadesse B. Melekie và cộng sự (2015) [6].

Tỉ lệ tuân thủ thực hiện toàn bộ bảng kiểm

Tỉ lệ tuân thủ thực hiện đầy đủ 21 nội dung của bảng kiểm an toàn phẫu thuật là 49,15%, thấp hơn tỉ lệ tuân thủ thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật của tác giả Phạm Thanh Thúy là 81,4% (30). Để tiếp tục cải thiện mức độ tuân thủ, cần rà soát và cập nhật quy trình, công cụ là bảng kiểm sử dụng trong phẫu thuật an toàn, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra chéo việc thực hiện bảng kiểm trong quá trình phẫu thuật.

Các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ

Kết quả nghiên cứu định tính của tác giả Phạm Thanh Thúy chỉ ra rằng, thời gian thực hiện ca phẫu thuật ảnh hưởng đến việc tuân thủ thực hiện bảng kiểm [3]. Những yếu tố này có ảnh hưởng theo xu hướng tiêu cực, làm tỷ lệ tuân thủ thực hiện bảng kiểm ATPT là chưa cao. Tuy nhiên, đó là nhận định theo khảo sát định tính của tác giả. Nghiên cứu của chúng tôi thu thập dữ liệu định lượng và phân tích đa biến cho thấy, cứ ca phẫu thuật kéo dài thêm 1 phút, tỉ lệ tuân thủ bảng kiểm tăng 2% (p=0,048; KTC95% 1,0001-1,003, PR=1,002).

  1. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

Quyết định 7482/QĐ-BYT về Ban hành bộ tiêu chí chất lượng đánh giá an toàn phẫu thuật được Bộ Y tế ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2018 và được áp dụng đánh giá ở các bệnh viện vào năm 2019 [4]. Sau khi đánh giá, các cơ sở y tế đa số không công bố một cách công khai kết quả đạt được nên chúng tôi đã gặp không ít những trở ngại trong quá trình thu thập số liệu để đối chứng khi phân tích. Cán bộ nhân viên y tế cần tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để tránh xảy ra sự cố y khoa cho người bệnh. Các trang thiết bị y tế cần được bảo dưỡng thường xuyên và kiểm tra hoạt động trước khi phẫu thuật. 100% các ca phẫu thuật phải được đánh giá việc tuân thủ quy trình kỹ thuật theo bảng kiểm có sẵn và checklist đúng theo các thì phẫu thuật.

  1. KẾT LUẬN Gộp kết luận với khuyến nghị.  Kết luận là cái chung của NC ko nên copy phần kết quả xuống.

Kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn trong phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỉ lệ tuân thủ thực hiện đầy đủ 21 nội dung của bảng kiểm an toàn phẫu thuật là 49,15%. Tỉ lệ tuân thủ chung trước khởi mê là 81,78%; trước khi rạch da là 78,81%; trước khi BN rời khỏi phòng phẫu thuật là 66,1%. Chúng tôi ghi nhận có mối liên quan giữa thời gian của ca phẫu thuật (phút) và sự tuân thủ thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. WHO (2011), Patient Safety curriculum guide. Multi-professional Edition.

2. WHO (2012), Quality of care: patient safety, https://www.who.int/patientsafety/worldalliance/ea5513.pdf, truy cập ngày 6/5/2022.

3. Phạm Thanh Thuý (2020), Tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật cúa nhân viện y tế và một số yếu tố ảnh huởng tại bệnh viện Chợ Rẫy Thành Phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Điều dưỡng năm 2020.

4. Cục quản lý khám chữa bệnh, Bộ Y tế (2016), Công văn 847/KCB-QLCL ngày 28/7/2016 Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn phẫu thuật, Hà Nội.

5. Phan Thi Dung và cộng sự (2021), Đánh giá kết quả thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật tại bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, TCYHTH&B số 3 – 2021.

6. Tadesse B. Melekie, et al, (2015),  Compliance with Surgical Safety Checklist completion in the operating room of University of Gondar Hospital, Northwest Ethiopia. BMC Research note, 2015, 8:361.


Tin liên quan

Tin mới