MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ VIÊM PHỐI CỘNG ĐỒNG TỪ 02-59 THÁNG TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024

Trẻ từ 2–59 tháng tuổi mắc viêm phổi cộng đồng có tình trạng dinh dưỡng chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi cân nặng sơ sinh, số lần nhập viện và nơi sinh sống. Trẻ nhẹ cân khi sinh dễ suy dinh dưỡng thể gầy còm, trẻ nhập viện nhiều lần có nguy cơ thấp còi cao hơn, trong khi trẻ ở khu vực nội thành lại dễ thừa cân – béo phì.

TÓM TÁT

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 02 đến 59 tháng tuổi mắc viêm phổi cộng đồng đang điều trị nội trú tại Khoa Nhi – Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 150 trẻ từ 02–59 tháng tuổi được chần đoán viêm phổi cộng đồng từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2024. Các chỉ số dinh dưỡng được đánh giá theo tiêu chuẩn Z-score của WHО. Dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 và STATA 14.0.

Kết quả: Trẻ có cân nặng sơ sinh dưới 2500g có nguy cơ suy dinh dưỡng thể gầy còm cao hơn so với nhóm có cân nặng từ 2500g trở lên (p=0,046). Trẻ nhập viện vì viêm phổi từ hai lần trở lên có nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao gấp 3,4 lần so với trẻ nhập viện một lần (p=0,025). Trẻ sinh sống tại khu vực Long Biên và các quận nội thành có nguy cơ thừa cân – béo phì cao gấp 4,3 lần so với trẻ ở khu vực lân cận (p=0,049).

Kết luận: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mắc viêm phổi cộng đồng chịu ảnh hưởng đáng kể bởi cân nặng sơ sinh, số lần nhập viện và địa bàn cư trú.

Từ khóa: tình trạng dinh dưỡng, suy dinh dưỡng, viêm phổi cộng đồng, trẻ 02–59 tháng tuổi.

ABSTRACT

Objectives: To assess the nutritional status and identify associated factors among children aged 02 to 59 months with community-acquired pneumonia (CAP) hospitalized at the Pediatric Department of Duc Giang General Hospital in 2024.

Methods: A cross-sectional study was conducted on 150 children aged 02-59 months diagnosed with CAP from January to September 2024. Nutritional status was evaluated using anthropometric indicators and WHO Z-scores. Data collection was performed through structured questionnaires and analyzed using SPSS 20.0 and STATA 14.0.

Results: Children with a birth weight under 2500g had a significantly higher risk of wasting malnutrition than those with a birth weight ≥2500g (p=0.046). Children hospitalized more than once for pneumonia were 3.4 times more likely to be stunted than those hospitalized once (p=0.025). Children residing in Long Bien and inner districts had a 4.3 times higher risk of being overweight or obese compared to those living in surrounding areas (p=0.049).

Conclusion: Nutritional status in children with community-acquired pneumonia is significantly influenced by birth weight, frequency of hospitalization, and residential area.

Keywords: nutritional status, malnutrition, community-acquired pneumonia, children aged 02-59 months.

1. ĐẶT VÁN ĐÈ

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và trí tuệ toàn diện của trẻ nhỏ.Trẻ bị suy dinh dưỡng (SDD) không thể phát triển tối ưu và dễ gặp các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2022 ước tính có khoảng 149 triệu trẻ dưới 5 tuổi bị thấp còi và 37 triệu trẻ bị thừa cân hoặc béo phì trên toàn thế giới [13].

Tại Việt Nam, theo Tổng điều tra Dinh dưỡng toàn quốc năm 2020, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi là 19,6%, thể nhẹ cân là 11,5%. Các tỷ lệ này được phân loại ở mức "trung bình" theo phân loại của WHO khi dưới ngưỡng 20% [3]. Trẻ bị SDD thường có sức đề kháng yếu, từ đó dễ mắc các bệnh lý nhiễm khuẩn.

Ở chiều ngược lại, các bệnh lý nhiễm khuẩn thường gặp ở trẻ như viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) lại góp phần làm tình trạng dinh dưỡng của trẻ xấu đi nghiêm trọng hơn do cơ thể tiêu hao nhiều năng lượng, kém hấp thu dưỡng chất và dễ mất cân bằng chuyển hóa. Viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm khoảng 19% tổng số các nguyên nhân tử vong ở độ tuổi này theo thống kê của WHO. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 4.000 trẻ dưới 5 tuổi tử vong do viêm phổi [1].

Tại Khoa Nhi – Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, riêng trong năm 2023 đã tiếp nhận và điều trị 2.905 trẻ từ 02–59 tháng tuổi mắc VPCĐ, chiếm 63,4% tổng sốca nhập viện tại khoa. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá chuyên sâu về mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm lâm sàng - dịch tễ học của nhóm bệnh nhân này.

Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu: "Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phối cộng đồng từ 02–59 tháng tuổi tại khoa Nhi – Bệnhviện Đa khoa Đức Giang năm 2024".

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Thiết kếnghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

2.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 9 năm 2024 tại Khoa Nhi -BVĐKĐG.

2.3. Đối tượng nghiên cứu:

Trẻ từ 02-59 tháng tuổi được chần đoán mắc viêm phổi, có chỉ định nhập viện điều trị nôi trú tai Khoa Nhi, BVĐKĐG.

2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu:

mẫu của nghiên cứu được ước tính theo công thức: p(1-p) n = Z²Z1-α/2 (p.ε)2

Trong đó:

n: cỡ mẫu

z2a hệ số tin cậy, chọn z = 1,96 tương ứng với mức 41- tin cây 95%

p: lấy bằng 0,298 từ nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Thu Hà [5]. &: khoảng sai lệch tương đối, chọn & = 0,3 Thay số vào công thức tính được n = 101.Thực tế nhóm nghiên cứu lấy được 150 trẻ.

- Chọn mẫu: Chọn các trẻ mắc viêm phổi cộng đồng từ 02-59 tháng nằm điều trị nội trú tại khoa Nhi – Bệnh viện đa khoa Đức Giang, trong thời gian tiến hành nghiên cứu, cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu.

2.5. Biến số nghiên cứu:

-Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: tháng tuổi, giới tính (nam, nữ), thông tin lúc sinh, thông tin tiêm chủng, tiền sử mắc bệnh, mức độ nặng của bệnh, tiền sử DD.

Các biến số đánh giá TTDD của người bệnh: chỉ số nhân trắc (cân nặng, chiều cao của trẻ)

• Phương pháp đánh giá TTDD của trẻ TTDD ở trẻ từ 02-59 tháng được đánh giá qua 3 chỉ số: cân nặng (CN) theo tuổi, chiều cao (CC) theo tuổi và CN theo CC như sau [2]:

- Chỉ số CN theo tuổi với Z-score (trẻ dưới 5 tuổi): < -3: trẻ SDD thể nhẹ cân, mức độ nặng, từ -3 đến 2: trẻ thừa cân; >3: trẻ béo phì. Chỉ số CC theo tuổi với Z-score (trẻ dưới 5 tuổi): 2: trẻ thừa cân; >3: trẻ béo phì.

2.6. Kỹ thuật, công cụ và quy trình thu thập số liệu:

Thông tin thu thập theo bộ câu hỏi nghiên cứu, cân đo các chỉ số nhân trắc của trẻ (đo chiều dài nằm cho trẻ 0– 24 tháng tuổi bằng thước gỗ chuyên dụng của UNICEF, đo chiều cao đứng cho trẻ từ 24 – 59 tháng tuổi bằng thước đo chiều cao đứng, đo cân nặng bằng cân Nhơn Hòa có lòng máng).

2.7. Xử lý và phân tích số liệu:

Nhập số liệu bằng phần mềm SPSS 20. và xử lý theo phương pháp thống kêyhọc trên máy tính bằng phần mềm STATA 14.0.

2.8. Đạo đức nghiên cứu:

Nghiên cứu tuân thủ các quy định đạo đức về nghiên cứu y sinh. Nghiên cứu đã được Hội đồng nghiên cứu khoa học BVĐKĐG thông qua. Trước khi tiến hành thu thập số liệu, các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được thông báo, giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu.Các đối tượng tham gia nghiên cứu có thể từchối không tham gia nghiên cứu bất kì lúc nào.

3. KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến hành trên 150 từ 02-59 tháng tuổi được chần đoán mắc VP, có chỉ định nhập viện điều trị nội trú tại Khoa Nhi, BVĐKĐG.

Bảng 3.1. Đặcđiểm của trẻ tham gia nghiên cứu (n=150)

Đặc điểm của trẻ

Phân loại

N

%

Tuổi

02 – 23 tháng

99

66

 

24 – 59 tháng

51

34

Giới

Nam

85

56.7

 

Nữ

65

43.3

Tuổi thai

< 37 tuần

6

4

 

≥ 37 tuần

144

96

Cân nặng sơ sinh (CNSS)

< 2500g

7

4.7

 

2500g – 3500g

116

77.3

 

> 3500g

27

18.0

Nhận xét:Trẻ tham gia nghiên cứu có tỷ lệnam nữgần tương đương nhau,trong đó trẻ nam chiếm tỷ lệ 56.7%,trẻ nữchiếm tỷ lệ43.3%. Trẻ chủ yếu thuộc nhóm tuổi 02–23 tháng (66%). Phần lớn trẻ sinh đủ tháng (96%). CNSS của trẻ chủ yếu nằm trong khoảng 2500g -3500g (77.3%). Trẻ có CNSS dưới 2500g chiếm tỷ lệ 4.7%, trẻ có CNSS trên 3500g chiếm tỷ lệ 18%.

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ tham gia nghiên cứu

Nhận xét: Trẻ tham gia nghiên cứu có tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là 7.3%, SDD thểthấp còi là 18%, SDD thể gày còm là 5.3%, TC-BP là 7.3%.

Bảng 3.2. Liên quan giữa SDD thấp còi và số lân nhập viện vì viêm phổi (n=150)

Đặc điểm

Phân loại

SDD thấp còi Có N (%)

SDD thấp còi Không N (%)

OR (95%CI)

p

Mức độ lâm sàng

VP

3 (18,8)

13 (81,2)

0.9 (0.3 – 3.6)

1.0

 

VP nặng

24 (17,9)

110 (82,1)

 

 

Bệnh kèm theo

2 (11,1)

16 (88,9)

0.5 (0.1 – 2.5)

0.531

 

Không

25 (18,9)

107 (81,1)

 

 

Số lần nhập viện

>1 lần

23 (23,0)

77 (77,0)

3.4 (1.1 – 10.6)

0.025

 

1 lần

4 (8,0)

46 (92,0)

 

 

p: Test Fisher's Exact

Nhận xét: Những trẻ có > 1 lần nhập viện vì mắc viêm phồi có nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 3.4 lần so với trẻ nhập viện 1 lần vì mắc viêm phổi (p = 0.025)

Bảng 3.3. Liên quan giữa SDD gày còm và cân nặng sơ sinh của trẻ (n=150)

Đặc điểm của trẻ

Phân loại

SDD gầy còm Có N (%)

SDD gầy còm Không N (%)

OR (95%CI)

p

CNSS

< 2500g

2 (28,6)

5 (71,4)

0.1 (0.0 – 0.7)

0.046

 

≥ 2500g

6 (4,2)

137 (95,8)

 

 

p: Test Fisher's Exact

Nhận xét: Trẻ có CNSS dưới 2500g có nguy cơ SDD gày còm cao hơn so với trẻ có CNSS bằng hoặc trên 2500g (p = 0.046).

Bảng 3.4. Liên quan giữa địa bàn dân cư đến thừa cân - béo phì ở trẻ (n=150)

Nhận xét:Trẻ sinh sống tại khu vực Long Biên có nguy cơ thừa cân - béo phì cao hơn so với trẻ sống tại các khu vực lân cận (OR=4.3, p = 0.049)

4. BÀN LUẬN

Nghiên cứu này được thực hiện trên 150 trẻ em từ 02- 59 tháng tuổi mắc VPCĐ nằm điều trị nội trú tại khoa Nhi, BVĐKĐG năm 2024. Trẻ tham gia nghiên cứu có tỷ lệ nam nữ gần tương đương, trong đó có 85 trẻ nam (56.7%), có 65 trẻ nữ (43.3%). Nghiên cứu này cho kết quả tương đồng với nghiên cứu của tác giả Đặng Mai Liên tại Trung tâm Hô hấp BV Nhi Trung Ương năm 2021 với trẻ tham gia nghiên cứu có 52% là nam và 48% là nữ [8]. Trẻ chủ yếu thuộc nhóm tuổi 02 - 23 tháng với 99 trẻ (66%). Đa số trẻ tham gia nghiên cứu sinh đủ tháng với 144 trẻ (96%). CNSS của trẻ chủ yếu đều trong khoảng 2500-3500g với 116 trẻ (77.3%). Đặc điểm của trẻ tham gia nghiên cứu này cũng tương đồng với với nghiên cứu của tác giả Trần Lê Hồng Giang (2022-2023) tại bệnh viện đa khoa (BVĐK) khu vực Cam Ranh và nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thanh (2022- 2023) tại khoa Nhi, BVĐK Tâm Anh Hà Nội. Cụ thể, trong nghiên cứu của tác giả Trần Lê Hồng Giang, trong số 370 trẻ tham gia nghiên cứu có 57% là trẻ nam, 43% là trẻ nữ; đa số trẻ trong nhóm tuổi 0 – 23 tháng (53.5%); trẻ sinh đủ tháng chiếm tỷ lệ 96.2%; 94.3% trẻ có CNSS trong khoảng 2500g-3500g [4]. Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thanh, trẻ nam chiếm 54.7% và trẻ nữ chiếm 45.3%; trẻ chủ yếu trong độtuổi dưới 24 tháng tuổi với 11% trẻ dưới 6 tháng, 22.4% trẻ 6– 11 tháng, 51.6% trẻ 12 – 35 tháng [9].

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh trẻ sinh ra có CNSS thấp < 2500g sẽ làm tăng nguy cơ SDD khi trẻ lớn lên. Nguyên nhân do trẻ có CNSS thấp có tốc độ phát triển cân nặng và chiều cao kém hơn so với trẻ có CNSS bình thường. Trong nghiên cứu này, trẻ có CNSS thấp dưới 2500g có nguy cơ SDD gày còm cao hơn trẻ có CNSS trên 2500g (p = 0.046). Các nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự: Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Vân Anh (2019) tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh ở trẻ dưới 5 tuổi cho thấy trẻ có CNSS thấp < 2500g thì tỷ lệ SDD cao hơn có ý nghĩa so với nhóm trẻ có cân nặng lúc sinh ≥ 2500g (p < 0.05) [1]; Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa (2021) tiến hành trên 559 trẻ dưới 2 tuổi tại bệnh viện Sản Nhi và bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc cũng cho thấy trẻ có CNSS < 2500g có khả năng SDD nhẹ cân gắp 4.8 lần so với so với trẻ có CNSS ≥ 2500g (p <0.001) [6]; Nghiên cứu của tác giả Emad A. Al-Shameri và cộng sự (2019 - 2020) về tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi ở các quốc gia khu vực Đông Địa Trung Hải cũng có kết quả tình trạng còi cọc có liên quan đến cân nặng khi sinh thấp với p <0.0158 [12].

Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ từ 02-59 tháng. Trẻ có thể mắc lại nhiều lần, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ đồng thời làm tăng nguy cơ SDD. Trong nghiên cứu này, những trẻ có số lần nhập viện nhiều lần vì mắc viêm phổi có nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 3.4 lần so với trẻ nhập viên 1 lần vì mắc viêm phổi (p=0.025). Điều này có thể giải thích là  do gày còm thường là kết quả của giảm cân liên quan đến sự đói ăn và bệnh tật trong khoảng thời gian gần đây, biểu hiện qua chỉ số cân nặng/chiều cao thấp (WHZ). Nghiên cứu của tác giả Phạm Ngọc Toàn (2019) ở trẻ em mắc viêm phổi tại bệnh viện NhiTrung Ương cũng cho thấy nhóm trẻ mắc viêm phổi tái nhiễm từ 3- 5 đợt chiểm 62.1%, SDD là mộttrong các yếu tốliên quan đến viêm phổi tái nhiễm với nguy cơ cao [10].

Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ sinh sống tại khu vực Long Biên và các quận nội thành có nguy cơ thừa cân – béo phì cao gấp 4.3 lần so với trẻ sống tại các khu vực lân cận (p = 0.049). Kết quả này có thể giải thích do Quận Long Biên và một số quận nội thành của thành phố Hà Nội phát triển tốt hơn về kinh tế, văn hóa và xã hội so với các khu vực lân cận (Gia Lâm, Hưng Yên, Sóc Sơn..), các gia đình có thể tiếp cận đa dạng các loại thực phẩm để bổ sung dinh dưỡng cho trẻ,cũng có thể do sự xuất hiện của nhiều cửa hàng ăn nhanh tại thành phố như các cửa hàng gà rán, pizza, trà sữa...Trẻ ăn nhiều thức ăn nhanh, các sản phẩm chế biến sẵn có nguy cơ cao bị thừa cân - béo phì. Một số nghiên cứu có kết quả tương tự:Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến và cộng sự (2019) được thực hiện tại 15 quận huyện thành phố Hà Nội trên trẻ em dưới 5 tuổi có kết quả nguy cơ thừa cân – béo phì tăng lên gấp 1.7 lần so với trẻ em sống ở ngoại thành [11]; Nghiên cứu của tác giả Đỗ Nam Khánh (2020) có kết quả tỷ lệ trẻ thừa cân - béo phì giảm dẫn theo các quận Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Đông Anh với tỷ lệ thừa cân lần lượt là 9.6%, 7.7% và 5.2%; tỷ lê béo phì lần lượt là 6.2%, 5.1%, 3.0% [7]

5. KÉT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHI

Nghiên cứu cho thấy tình trạng dinh dưỡng ở trẻ 02–59 tháng tuổi mắc viêm phổi cộng đồng có liên quan có ý nghĩa thống kê với các yếu tố bao gồm:

Cân nặng sơ sinh: Trẻ có cân nặng dưới 2500g có nguy cơ cao bị SDD thể gầy còm (OR=0,1).

Số lần nhập viện do viêm phổi: Trẻ nhập viện nhiều lần có nguy cơ suy dinh dưỡng thấp còi cao hơn so với trẻ chỉ nhập viện một lần gấp (OR=3,4). Khu vực sinh sống: Trẻ sinh sống tại Long Biên và các quận nội thành có nguy cơthừa cân – béo phì cao hơn so với trẻ sống ở khu vực lân cận (OR = 4,3).

Kiến nghị: Cần tăng cường đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mắc viêm phổi cộng đồng trong quá trình điều trị nội trú, đặc biệt là ở các nhóm nguy cơ cao như trẻ có cân nặng sơ sinh thấp, tiền sử nhập viện nhiều lần, và sinh sống tại khu vực nội đô. Việc sàng lọc và can thiệp sớm có thể góp phần nâng cao cao hiệu quả điều trị và cải thiện sức khỏe lâu dài cho trẻ.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Thị Vân Anh và cộng sự (2019) Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh. Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ - Đại Học Thái Nguyên, tập 207, số 14, tr.219-224.

2. Viện Dinh Dưỡng (2024). Cách phân loại và đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào Z-Score.

3. Viện Dinh Dưỡng (2019 – 2020). Tổng điều tra dinh dưỡng 2019 – 2020.

4. Trần Lê Hồng Giang (2023). Thực trạng suy dinh dưỡng cà một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 5 tuổi tại Bênh viên đa khoa khu vực Cam Ranh, Luân văn thac sĩ Y học, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.

5. Hoàng Thị Thu Hà và cộng sự (2022). Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng thấp còi ở bệnh nhi viêm phổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Tạp chí Y Học Việt Nam tập 514, số 01, tr. 262-265.

6. Nguyễn Thị Hoa (2021) Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ dưới 2 tuổi nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại Bênh viên Sản nhi và Bênh viên đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021. Luận văn thạc sĩY học, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

7. Đỗ Nam Khánh (2020). Nghiên Cứu Thực Trạng Thừa Cân, Béo Phì và Một Số Đặc Điểm Gen, Thói Quen Dinh Dưỡng, Hoạt Động Thể Lực ở Trẻ Mầm Non. Luận văn tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.

8. Đặng Mai Liên và cộng sự (2023). Đặc điểm dịch tě học lâm sàng và một số yếu tố liên quan tơi viêm phổi nặng do Mycoplasma Pneumonia ở trè em.Tạp Chí Nhi khoa, tập 16, số 5, tr. 1-8.

9. VũThị Thanh và cộng sự (2024). Đánh giá trình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuối đang điều trị tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh. Tạp Chí Dinh Dưỡng Và Thực Phẩm, tập 20, số 2, tr. 46-52

10. Phạm Ngọc Toàn (2019). Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng, tình trạng miễn dịch và một số yếu tố liên quan đến viêm phổi tái nhiễm ở trẻ em tại bệnh viện Nhi trung ương. Luận án tiến sĩ Nhi khoa, Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội.

11. Nguyễn Thị Hải Yến và cộng sự (2019). Thực trạng thừa cân béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi và yếu tố liên quan tại một số quận huyện của Hà Nội năm 2019, Tạp Chí Y Học Dự Phòng (2020), tập 30, số 5, tr. 42-49.

12. Al-Shameri EA, Al-Shahethi AH, Wafa SW. Nutritional status and its determinants in the Eastern Mediterranean region. A review. Saudi Med J. 2022;43(4):423-427. doi:10.15537/smj.2022.43.4.20210676

13.Factsheets-Malnutrition.Accessed April9,2024.https:// www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/malnutrition

 

PHẠM THANH THÚY, VŨ THỊ HẬU', NGUYỄN THỊ NGA NGUYỄN MINH CHI, ĐÀO MAI ANH HUY, LÊ THỊ HƯƠNG²

 

 


Tin mới