NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC LOẠI VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC TỪ CÁC BỆNH PHẨM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ 2022 ĐẾN 2023
Từ khóa: Đề kháng kháng sinh, vi khuẩn đường hô hấp dưới, bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ
ABSTRACT
Objective: To describe the characteristics and antibiotic resistance rates of bacteria isolated from lower respiratory tract specimens at Can Tho City General Hospital (2022–2023).
Methods: A descriptive study was conducted on lower respiratory tract specimens collected from hospitalized patients.
Results: Acinetobacter baumannii exhibited multidrug resistance but remained 100% susceptible to colistin. Pseudomonas aeruginosa was 100% resistant to cefazolin and showed 62.5% resistance to other antibiotics, including ceftazidime, ciprofloxacin, cefepime, imipenem, tobramycin, and piperacillin-tazobactam. Escherichia coli remained susceptible to nitrofurantoin (95.0%), amikacin (86.1%), and imipenem (61.1%), while susceptibility to most other antibiotics was below 30%. Klebsiella pneumoniae was only susceptible to ampicillin (68.9%), gentamicin (55.6%), and trimethoprim-sulfamethoxazole (37.8%), with susceptibility rates for most other antibiotics below 20%. Staphylococcus aureus was 100% resistant to clindamycin, erythromycin, oxacillin, and benzylpenicillin. Extended-spectrum β-lactamase (ESBL) production was detected in 38.89% of E. coli isolates and 4.44% of K. pneumoniae isolates.
Conclusion: A. baumannii and P. aeruginosa exhibited high levels of antibiotic resistance, particularly to cefazolin and broad-spectrum antibiotics. E. coli and K. pneumoniae remained susceptible to certain antibiotics, though susceptibility rates were declining. S. aureus demonstrated high resistance to commonly used antibiotics.
Keywords: Antibiotic resistance, lower respiratory tract bacteria, Can Tho City General Hospital.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Hiệp hội hô hấp Châu âu (ERS) 2017, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhất là viêm phổi gây tử vong cho 2,8 triệu người mỗi năm, đứng thứ 3 sau đột quỵ và nhồi máu cơ tim [8]. Theo số liệu của Bộ Y tế năm 2012 nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới làm kéo dài thời gian nằm viện thêm từ 6-13 ngày và làm tăng viện phí trung bình từ 15-23 triệu đồng cho mỗi trường hợp mắc bệnh [2]. Chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới vẫn còn gặp nhiều khó khăn do không có tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán và tình hình dịch tễ đa dạng của vi khuẩn gây bệnh. Đặc biệt sự đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới luôn thay đổi, khác nhau giữa các bệnh viện, các khu vực. Nhằm xác định đặc điểm vi khuẩn được phân lập từ mẫu bệnh phẩm đường hô hấp dưới và đánh giá tình hình kháng thuốc của các vi khuẩn này, qua đó góp phần giúp các bác sĩ lâm sàng dễ dàng lựa chọn được kháng sinh còn có tác dụng cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Từ đó nhóm nghiên cứu tiến hành nghiên cứu Mô tả đặc điểm và tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm đường hô hấp dưới tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2022-2023 để từ đó giúp cho lâm sàng lựa chọn kháng sinh phù hợp đối với các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh phẩm đường hô hấp dưới của bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Hồi cứu và tiến cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tất cả số mẫu bệnh phẩm đường hô hấp dưới của bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú có kết quả nuôi cấy, định danh vi khuẩn dương tính và có thực hiện kháng sinh đồ tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2022 đến tháng 6/2023 với 226 mẫu được thu thập.
2.2.3. Nội dung nghiên cứu
* Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: Giới tính, tuổi, bệnh phẩm khảo sát.
* Tỷ lệ vi khuẩn phân lập được
* Tính đề kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập được.
2.2.4. Phương pháp thu thập thông tin
- Lựa chọn các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu.
- Thu thập các thông tin chung của bệnh nhân theo phiếu thu thập thông tin bệnh nhân.
- Thu thập theo quy trình cấy, định danh và thực hiện kháng sinh đồ của Khoa Xét Nghiệm - Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ.
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS version 20.0.
- Các đặc điểm nghiên cứu về giới tính, tuổi, bệnh phẩm, tình hình kháng kháng sinh... là biến định lượng, được trình bày dưới dạng tỷ lệ, bảng biểu và biểu đồ.
3. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=226)
- Đặc điểm về các loại bệnh phẩm: có 02 loại bệnh phẩm được thu thập, bao gồm: mẫu đàm và dịch rửa phế quản. Đàm là bệnh phẩm phân lập nhiều nhất (88,05% - 199/226), dịch rửa phế quản (11,95% - 27/226).
- Đặc điểm về các khoa lâm sàng: Khoa ICU có số mẫu bệnh phẩm nhiều nhất (82,74% - 187/226, trong đó: đàm là 88,24%, dịch rửa phế quản là 11,76%, kế đến là Khoa Nội tổng hợp (10,18% - 23/226, trong đó: đàm là 86,96%, dịch rửa phế quản là 13,04% và dịch màng phổi là 0,00%) và các khoa còn lại có số lượng mẫu bệnh phẩm ít (chủ yếu là đàm)
3.2. Tỷ lệ phân loại vi khuẩn theo tính chất nhuộm Gram
- Tác nhân vi khuẩn phân lập là gram âm chiếm 93,36% và gram dương chỉ chiếm 6,64%.
3.3. Tình hình đề kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn phân lập
Biểu đồ 1. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của Aci. baumannii
Nhận xét: Aci. Baumannii kháng đa số các loại kháng sinh và còn nhạy với Colistin (100%), Trimethoprim Sulfamethoxazole (35,2%), Tobramycin (8,3%).
Biểu đồ 2. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của E. coli
Nhận xét: E. coli còn nhạy với Nitrofurantoin (95,0%), Amikacin (86,1%), Imipenem (61,1%), Ertapenem (58,3%), Gentamicin (50,0%), Piperacillin_Tazobactam (44,4%), Tobramycin (41,7%), Cefepime (38,9%) và các kháng sinh khác có tỷ lệ nhạy dưới 30%.
Biểu 3. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của S. aureus
Nhận xét: S.aureus kháng 100% với các kháng sinh như: Clindamycin, Erythromycin, Oxacillin, Benzylpenicillin; có tỷ lệ kháng 60% với các kháng sinh như: Ciprofloxacin, Gentamicin, Nitrofurantoin, Levofloxacin, Tetracycline, Moxifloxacin, Trimethoprim_Sulfamethoxazole và còn nhạy 100% với Linezolid, Tigecycline, Vancomycin, Quinupristin_Dalfopristin,
Bảng 1. Tỷ lệ ESBL của vi khuẩn đường ruột
|
Vi khuẩn đường ruột |
ESBL |
|
|
Không n (%) |
Có n (%) |
|
|
E.coli |
22 (61,11) |
14 (38,89) |
|
K. pneumoniae |
43 (95,56) |
2 (4,44) |
|
Tổng cộng |
65 (78,31) |
18 (21,69) |
Nhận xét: Phân tích cho thấy có 38,89% chủng Esch. coli và 4,44% chủng K.pneumoniae có tạo men β-lactam phổ rộng (ESBL) đồng nghĩa với việc 02 chủng này có khả năng kháng lại rất nhiều loại kháng sinh.
4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n=226)
- Về bệnh phẩm: Đàm là bệnh phẩm phân lập nhiều nhất (88,05% - 199/226), dịch rửa phế quản (11,95% - 27/226) và dịch màng phổi (0% - 0/226). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Đỗ Hùng và cộng sự (2022 cho thấy đàm chiếm 56% (178/204), mũ 39% (124/204), dịch hút phế nang 3% (10/204) và dịch rửa phế nang 2% (6/204) [2] và tác giả Nguyễn Thị Đoan Trinh và cộng sự (2023) nghiên cứu tại Bệnh viện C Đà Nẵng cho thấy 51,2% mẫu đàm [6].
- Về phân bố mẫu bệnh phẩm theo khoa, phòng: Khoa ICU có số mẫu bệnh phẩm nhiều nhất (82,74% - 187/226, trong đó: đàm là 88,24%, dịch rửa phế quản là 11,76% và dịch màng phổi là 0,00%), kế đến là Khoa Nội tổng hợp (10,18% - 23/226, trong đó: đàm là 86,96%, dịch rửa phế quản là 13,04% và dịch màng phổi là 0,00%) và các khoa còn lại có số lượng mẫu bệnh phẩm ít (chủ yếu là đàm). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với kết quả của tác giả Trần Đỗ Hùng và cộng sự (2022) cho thấy ICU có số mẫu bệnh phẩm thu thập nhiều nhất [2].
4.2. Tác nhân vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh phẩm
Có đến 93,36% tác nhân vi khuẩn phân lập là gram âm và gram dương chỉ chiếm 6,64%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Na và cộng sự (2022) cho thấy đa số vi khuẩn thuộc nhóm Gram âm (87%), nhóm Gram dương chỉ chiếm 13% [3] và khác biệt với kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2023) cho thấy vi khuẩn, vi khuẩn gram âm là 72,4% và 27,6% vi khuẩn gram dương, tỷ lệ gram âm gấp 2,6 lần gram dương [1]. Sự khác biệt có thể là do của chúng tôi nghiên cứu trên bệnh nhân tại các Khoa lâm sàng của BVĐK thành phố Cần Thơ năm 2023, còn của tác giả Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2023) nghiên cứu ở Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 2021-2022.
4.3. Tình hình đề kháng kháng sinh của các loại vi khuẩn phân lập
- Đối với chủng Aci.baumannii: Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy Aci.baumannii kháng đa số các loại kháng sinh và còn nhạy với Colistin (100%), Trimethoprim Sulfamethoxazole (35,2%), Tobramycin (8,3%). Nghiên cứu của tác giả Trần Đỗ Hùng và cộng sự (2021) cho thấy đa số vi khuẩn A. baumannii đề kháng cao với 13 loại kháng sinh thực nghiệm với tỷ lệ từ 75% với kháng sinh Tobramycin đến 100% với kháng sinh Cefazolin. A.baumannii chỉ còn nhạy với một vài kháng sinh: Colistin với tỷ lệ 91/100 (91%) Trimethoprim/sulfamethoxazole với tỷ lệ (50%) hay Tobramycin 22/100 (22%) và một tỷ lệ rất ít từ 0-11% A. baumannii kháng ở mức trung gian [2].
- Đối với chủng P. aeruginosa: P. aeruginosa chỉ mới kháng Cefazolin (100%), Amikacin (25,0%), Levofloxacin (37,5%), Gentamicin (50,0%), kháng đa số các kháng sinh ở mức 62,5% gồm: Ceftazidime, Ciprofloxacin, Tobramycin, Cefepime, Piperacillin_Tazobactam, Imipenem. Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai cho thấy P.aeruginosa có tỷ lệ kháng kháng sinh nhóm Carbapenem 46,9%, nhóm Fluoroquinolone (Levofloxacin 30,6%), Aminoglycoside (Amikacin 57,1%) và có kháng với Colistin (4,1%) [7] và nghiên cứu tại Bệnh viện C Đà Nẵng cho thấy P. aeruginosa cũng có tỉ lệ đề kháng cao với nhóm Carbapenem (Imipenem 72% và Meropenem 74%), nhóm Fluoroquinolone (Levofloxacin 50% và Ciprofloxacin 50%) và Betalactam ± ức chế Beta lactamase (Ceftazidim 46%, Piperacillin/tazobactam 20% và Cefoperazone/sulbactam 72%) [6].
- Đối với chủng E. coli: Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy E.coli cho thấy vi khuẩn E. coli có tiết men ESBL tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ đề kháng cao đáng kể với hầu hết các loại kháng sinh được thử nghiệm, trừ một vài loại kháng sinh có mức đề kháng thấp như Nitrofurantoin (95,0%), Amikacin (86,8%), Imipenem (63,2%), Ertapenem (60,5%), Gentamicin (50,0%), Piperacillin_Tazobactam (47,4%), Tobramycin (42,1%), Cefepime (39,5%).
- Đối với chủng K.pneumoniae: K.pneumoniae chỉ còn nhạy với Ampicillin (68,9%), Trimethoprim_Sulfamethoxazole (37,8%), Gentamicin (55,6%) và đa số các khánh sinh còn lại có tỷ lệ nhạy dưới 20%. Trong nghiên cứu của Bùi Thanh Thuyết tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có tỷ lệ vi khuẩn K. pneumoniae đa kháng kháng Carbapenem là 20,05%, chủ yếu được phân lập từ bệnh phẩm hô hấp 55,81% và tỷ lệ kháng Colistin của chủng vi khuẩn K. pneumoniae đa kháng và kháng Carbapenem là 45,0% [5]. Trong một nghiên cứu khảo sát tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa của tác giả Trần Thị Tuyết Ngọc và cộng sự ghi nhận sự đề kháng của K. pneumoniae với kết quả như sau: ở Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, tỷ lệ đề kháng của K. pneumoniae là Tetracycline (54,5%), Quinolon (43,0%), Cotrimoxazol (41,4%), Chloramphenicol (36,7%), Aminoglycosid (35,3%) [4]. Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy vi khuẩn K. pneumoniae có tiết men ESBL tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ đề kháng cao với hầu hết các kháng sinh thử nghiệm, trong đó có các kháng sinh thuộc Cephalosporins thế hệ 3, 4 và các kháng sinh thuộc họ Aminoglycoside, Fluoroquinolones.
- Đối với chủng S.aureus: S.aureus kháng 100% với các kháng sinh như: Clindamycin, Erythromycin, Benzylpenicillin, Oxacillin; có tỷ lệ kháng 60% với các kháng sinh như: Ciprofloxacin, Gentamicin, LEV_Levofloxacin, Tetracycline, Moxifloxacin, Trimethoprim_Sulfamethoxazole.
- Tỷ lệ sinh men β-lactam phổ rộng (ESBL): Có 38,89% chủng E.coli và 4,44% chủng K.pneumoniae có tạo men β-lactam phổ rộng (ESBL) đồng nghĩa với việc 02 chủng này có khả năng kháng lại rất nhiều loại kháng sinh.
5. KẾT LUẬN
5.1. Đặc điểm chung: trong 226 mẫu được phân lập, 93,36% là vi khuẩn Gram âm và 6,64% là vi khuẩn Gram dương. Về loại bệnh phẩm, 88,05% là đàm và 11,95% là dịch rửa phế quản. Khoa Hồi sức tích cực (ICU) là nơi có số lượng bệnh phẩm nhiều nhất, chiếm 82,74% (187/226 mẫu), trong đó 88,24% là đàm và 11,76% là dịch rửa phế quản.
5.2. Tỷ lệ đề kháng kháng sinh ở các loại vi khuẩn phân lập từ các bệnh phẩm đường hô hấp dưới tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2022 – 2023
Acinetobacter baumannii kháng đa số kháng sinh, nhưng còn nhạy với colistin (100%), trimethoprim-sulfamethoxazole (35,2%) và tobramycin (8,3%).
Pseudomonas aeruginosa kháng 100% với cefazolin, đồng thời có tỷ lệ kháng amikacin (25,0%), levofloxacin (37,5%) và gentamicin (50,0%). Vi khuẩn này có mức độ kháng 62,5% đối với các kháng sinh ceftazidime, ciprofloxacin, cefepime, imipenem, tobramycin và piperacillin-tazobactam.
Escherichia coli vẫn còn nhạy với nitrofurantoin (95,0%), amikacin (86,1%), imipenem (61,1%), ertapenem (58,3%), gentamicin (50,0%), piperacillin-tazobactam (44,4%), tobramycin (41,7%) và cefepime (38,9%). Các kháng sinh còn lại có tỷ lệ nhạy dưới 30%.
Klebsiella pneumoniae chỉ còn nhạy với ampicillin (68,9%), gentamicin (55,6%) và trimethoprim-sulfamethoxazole (37,8%), trong khi phần lớn các kháng sinh khác có tỷ lệ nhạy dưới 20%.
Staphylococcus aureus kháng 100% với clindamycin, erythromycin, oxacillin và benzylpenicillin. Ngoài ra, tỷ lệ kháng đối với ciprofloxacin, gentamicin, levofloxacin, moxifloxacin, tetracycline và trimethoprim-sulfamethoxazole là 60%.
Tỷ lệ vi khuẩn tạo men β-lactam phổ rộng (ESBL) là 38,89% ở E. coli và 4,44% ở K. pneumoniae.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Minh Hà, Nguyễn Thanh Huyền, Nguyễn Quang Huy, cộng sự (2023), "Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại khoa hồi sức tích cực của bệnh viện nguyễn tri phương giai đoạn 2019-2021", Tạp chí Y học Việt Nam, 525(1B), tr.90-95.
2. Trần Đỗ Hùng, Trần Lĩnh Sơn, Ngô Thị Dung, cộng sự (2022), "Tỷ lệ nhiễm và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Acinetobacter Baumannii phân lập từ bệnh phẩm đường hô hấp Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2021", Tạp chí Y học Việt Nam, 515(2), tr.338-342.
3. Lê Na, Dương Thị Loan, Phạm Thị Huyền Trang (2022), "Sự phân bố các chủng vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm của bệnh nhân viêm phổi điều trị tại Bệnh viện Đa khoaThanh Vũ Medic Bạc Liêu", Tạp chí Y học Việt Nam, 518(2), tr.67-71.
4. Trần Thị Tuyết Ngọc, Lê Thị Lan Hương, Nguyễn Hoàng Bách, cộng sự (2021), "Khảo sát đặc điểm kiểu hình kháng thuốc kháng sinh và một số đặc trưng về gen của các chủng Klebsiella pneumoniae gây nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa", Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế, 5(11), tr.64-72.
5. Bùi Thanh Thuyết, Lê Vũ Ngọc Minh, Nguyễn Thị Hồng Nhung, cộng sự (2021), "Tỷ lệ kháng colistin của vi khuẩn Klebsiella pneumoniae đa kháng và kháng carbapenem phân lập tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01/2020 đến tháng 09/2020", Tạp chí Y dược lâm sàng 108, 108, tr.61-66.
6. Nguyễn Thị Đoan Trinh, Phan Thị Lan Phương, Hoàng Thị Minh Hoà, cộng sự (2023), "Đặc điểm gây bệnh và tính đề kháng kháng sinh của Pseudomonas Aeruginosa tại Bệnh viện C Đà Nẵng", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 58, tr.159-166.
7. Nguyễn Sĩ Tuấn, (2019), Nghiên cứu tính kháng carbapenem ở mức độ phân tử của Acinetobacter baumannii gây nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Đa khoa Thống nhất Đồng Nai, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật, Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh.
8. European Respiratory Society (2017), World Pneumonia Day 2017, https://www.ersnet.org/news-and-features/news/world-pneumonia-day-2017/.
Tin mới
-
Các “chiến sĩ áo trắng” của Bệnh viện Lê Văn Thịnh sẽ thực hiện hành trình gần 3...14/03/2026 11:58
-
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC LOẠI VI KHUẨN PHÂN LẬP ĐƯỢC TỪ CÁC BỆNH PHẨM ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ TỪ 2022 ĐẾN 2023
TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm và tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn...14/03/2026 09:05 -
Các mốc thời gian BẦU CỬ ĐBQH khóa XVI, đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
Các mốc thời gian chính trong lịch trình bầu cử ĐBQH khóa XVI và đại biểu HĐND các...14/03/2026 08:58 -
Cơ sở 2 Bệnh viện Bạch Mai: Sẵn sàng vận hành, hướng tới mô hình hiện đại, chuyên sâu
Sau thời gian chuẩn bị toàn diện về nhân lực, cơ sở vật chất, cơ chế vận hành...14/03/2026 08:11 -
Nguyên nhân 97 người ngộ độc sau khi ăn bánh kem bông lan trứng muối của Hộ kinh doanh Cupcake
Chiều 13/3, Sở Y tế tỉnh An Giang cho biết, đơn vị đã có báo cáo về tiến...14/03/2026 08:04 -
Hà Nội và TP.HCM cùng được gọi tên thành phố tốt nhất thế giới năm 2026
Tạp chí Time Out vừa công bố danh sách 50 thành phố tốt nhất trên thế giới, Việt...13/03/2026 15:46 -
Hà Nội sắp có Bệnh viện Lão khoa đầu tiên
Theo Đề án, tới đây Bệnh viện Nam Thăng Long sẽ được tổ chức lại thành Bệnh viện...13/03/2026 15:09 -
THỰC TRẠNG CHO TRẺ BÚ SỚM CỦA SẢN PHỤ SAU SINH TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN KIẾN AN – HẢI PHÒNG NĂM 2024
TÓM TẮT Mục tiêu: mô tả thực trạng cho trẻ bú sớm và xác định các yếu tố...13/03/2026 14:29 -
‘Thần y' dỏm và sự thật về bài thuốc xương khớp 3 đời từ lá cây và cỏ
Đường dây “thần y” dỏm đã lừa đảo hơn 227 tỷ đồng bằng cách mạo danh bài thuốc...13/03/2026 14:38 -
NĂNG LỰC THIẾT YẾU CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG KHOA NHI TẠI VIỆT NAM ĐỐI CHIẾU THEO KHUNG QUỐC TẾ
TÓM TẮT Mục tiêu: Xác định các năng lực thiết yếu của Điều dưỡng trưởng khoa nhi tại...13/03/2026 14:21 -
SỰ TỰ TIN TRONG THỰC HÀNH KỸ NĂNG LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ, THIẾT BỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2024
TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả mức độ tự tin trong thực hành kỹ năng lâm sàng của...13/03/2026 11:38 -
TỰ NHẬN THỨC VỀ STRESS VÀ NHU CẦU HỖ TRỢ TÂM LÝ CỦA NGƯỜI BỆNH UNG THƯ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TRÀ VINH NĂM 2024
TÓM TẮT Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tự nhận thức về stress, nhu cầu hỗ trợ tâm...13/03/2026 11:37 -
TP.HCM mỗi năm điều động ít nhất 1.000 bác sĩ về trạm y tế
Trong giai đoạn 2026 - 2030, mỗi năm TP.HCM luân chuyển, điều động ít nhất 1.000 bác sĩ...12/03/2026 09:01 -
Ám ảnh bệnh nan y – cảnh báo rối loạn lo âu bệnh tật
Không ít người thường xuyên có cảm giác đau ngực, khó thở, đau dạ dày hoặc mệt mỏi...12/03/2026 09:08














