KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ QUẢN LÝ ĐAU SAU PHẪU THUẬT TAI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TP.HCM

TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát sự hài lòng của người bệnh về quản lý đau sau phẫu thuật tai tại bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM và các yếu tố liên quan. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 321 NB đang điều trị tại khoa Tai – Tai Thần Kinh, dùng bộ câu hỏi kết quả NB của Hiệp hội Đau Hoa Kỳ (APS-POQ) để thu thập số liệu, phần mềm SPSS 26.0 để phân tích số liệu.

Kết quả: Trong 321 NB, tuổi trung bình là 45,55 (SD=13,50), nhóm tuổi từ 36 đến 55 chiếm tỷ lệ cao nhất là 50,5%; nữ chiếm 69,8%, nhiều hơn nam; trình độ học vấn cao nhất là trung học phổ thông với tỷ lệ 27,7%; nghề nghiệp viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất 33%; NB có tình trạng sức khỏe ASA1 chiếm 55,1%; nhóm PT[A1]  có khoan xương chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,2% và gây mê toàn thân được thực hiện trong 100% trường hợp. 91% NB hài lòng về quản lý đau sau Phẫu thuật; nghề nghiệp, phương pháp PT, mức độ đau sau PT, thời gian chờ đợi thuốc giảm đau, đau ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày, đau ảnh hưởng đến chức năng cảm xúc, tác dụng phụ và các phương pháp không dùng thuốc có liên quan đến sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT (p<0,05).

Kết luận: Hầu hết NB (91%) đều hài lòng về quản lý đau sau PT. Tuy nhiên, điều dưỡng cần lên kế hoạch cung cấp thuốc giảm đau nhanh chóng, đúng thời gian để giúp NB bớt đau và hài lòng hơn.

Từ khóa: hài lòng, phẫu thuật tai, đau.

ABSTRACT:

Objectives: Survey patient satisfaction with pain management after ear surgery at Ho Chi Minh City Otolaryngology Hospital and related factors.

Method: cross-sectional descriptive study 321 patients being treated at the Department of Otolaryngology and Neurology, using American Pain Society Patient Outcome Questionnaire (APS-POQ) to collect data and SPSS 26.0 software to analyze the data.

Results: In 321 patients, average patient age was 45.55 (SD = 13.50), with the age group of 36 to 55 comprising the highest proportion at 50.5%; females accounted for 69.8%, surpassing males; the highest educational attainment level was high school, with a percentage of 27.7%; occupation public employees accounts for the highest rate of 33%; individuals with an ASA1 health status represented 55.1%; surgery with bone drilling had the highest proportion at 63.2%, and general anesthesia was administered in 100% of cases. 91% participant was satisfied with postoperative pain management; occupation, surgical methods, postoperative pain levels, waiting time, pain interference on daily activities, pain interference for emotional function, side effects and non-medicine methods are related to patient satisfaction with postoperative pain management (p<0.05)

Conclusions: ​ Most patients (91%) are satisfied with postoperative pain management. However, nurses need to provide pain medication quickly and on time to limit the patient's pain.

Key word: ​​satisfaction, ear surgery, pain.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau sau phẫu thuật (PT) là một trong những vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe và là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh (NB) khi được lên lịch PT [3]. Vì đau gây cảm giác khó chịu, gây lo lắng cho NB và gia đình, ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và đời sống [2]

Theo một NC[A2]  của Buli và cộng sự (2022) ở Ethiopia, 76,4% những người tham gia NC đã trải qua ít nhất cơn đau từ nhẹ đến nặng sau PT [7]. Tại Việt Nam, theo NC của tác giả Đào Tiến Thịnh và cộng sự (2019), 64,4% NB trải qua cơn đau từ mức độ vừa đến nặng. Như vậy có thể nói giảm đau nói chung cho NB, đặc biệt giảm đau sau PT là nhiệm vụ quan trọng trong thực hành chăm sóc NB [3]. Từ đó giúp NB sớm phục hồi chức năng các cơ quan, tránh biến chứng, tạo tinh thần thoải mái, yên tâm cho NB khi nằm viện [10].

Đánh giá sự hài lòng của NB là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Sự hài lòng của NB với việc kiểm soát cơn đau sau PT là kết quả của sự hài lòng với quá trình chăm sóc và kết quả chăm sóc, bao gồm thời gian chờ đợi, cung cấp thông tin, khả năng tiếp cận và chăm sóc [6], [8].

BV[A3]  Tai Mũi Họng TP.HCM [A4] là bệnh viện chuyên khoa cấp 1, điều trị cho hơn 12000 ca mỗi năm [1]. Từ trước đến nay, BV đã có những NC về các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý NB trước mổ nhưng chưa có NC nào về sự hài lòng của NB về chăm sóc giảm đau sau PT. Vì vậy, chúng tôi tiến hành NC Khảo sát sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT tai và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minhvới mục đích khảo sát sự hài lòng của NB về chăm sóc đau sau PT, từ đó giúp điều dưỡng [A5] nhìn thấy những vấn đề còn thiếu sót mà NB chưa hài lòng để lập ra kế hoạch chăm sóc phù hợp để nâng cao chất lượng chăm sóc, đem lại hiệu quả chăm sóc tốt nhất cho NB và giúp NB hài lòng hơn, an tâm hợp tác điều trị.

 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát: Khảo sát một số đặc điểm xã hội, nhân khẩu học và lâm sàng của NB PT tai tại BV Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh 2023[A6] 

Mục tiêu cụ thể

    1. Khảo sát một số đặc điểm xã hội, nhân khẩu học và lâm sàng của NB PT tai tại BV Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh 2023[A7] .
    2. Khảo sát mức độ đau của NB sau PT tai
    3. Khảo sát mức độ hài lòng của NB về quản lý đau sau PT
    4. Xác định mối liên quan giữa sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT và các yếu tố: tuổi, giới[A8] , trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng ASA[A9] , phương pháp PT, phương pháp vô cảm, mức độ đau sau PT.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.

2.3 Đối tượng nghiên cứu:

Tiêu chuẩn chọn vào là NB được PT tai tại khoa Tai – Tai Thần Kinh NC từ 01/7/2023 đến 01/07/2024[A10] , BV Tai Mũi Họng TP.HCM, từ 18 tuổi trở lên, khả năng nhận thức bình thường, đồng ý tham gia NC. Và chúng tôi loại trừ những NB dưới 18 tuổi[A11] , không biết chữ, NB bị đau mãn tính, không thể giao tiếp bình thường và không hoàn thành bảng câu hỏi

2.3 Cỡ mẫu: 321 mẫu[A12] .

2.4 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.

2.5 Công cụ thu thập số liệu:

Bảng câu hỏi [A13] được điều chỉnh từ Bảng câu hỏi Kết quả [A14] NB của Hiệp hội Đau Hoa Kỳ đã sửa đổi (APS-POQ) (Độ tin cậy Cronbach alpha là 0,89) và được sửa đổi để phù hợp với mục tiêu NC [9].[A15] 

Cường độ đau [A16] được đo dựa trên thang đánh giá số được phản hồi (NRS) [A17] với các tùy chọn trả lời nằm trong khoảng từ 0 đến 10, trong đó 0 phản ánh không đau, 1–3 nhẹ, 4–6 vừa phải và 7–10 đau dữ dội [14]. Sự hài lòng của NB được chia thành hai nhóm: không hài lòng và hài lòng dựa trên công thức ngưỡng phân định: (tổng điểm cao nhất − tổng điểm thấp nhất)/2 + tổng điểm thấp nhất [9]. Điều đó có nghĩa là nếu 3 câu hỏi đạt điểm 9 trở lên thì được đánh giá là hài lòng, dưới 9 điểm là không hài lòng.[A18] 

2.6 Quy trình thu thập số liệu

Đề cương sau khi thông qua hội đồng Khoa Học Công Nghệ của BV Tai Mũi Họng TPHCM, thông qua lãnh đạo khoa khoa Tai – Tai Thần Kinh, nghiên cứu viên (NCV) sẽ[A19]  tiến hành lấy mẫu

NCV sẽ[A20]  giải thích mục đích, quy trình nghiên cứu, tính bảo mật của các thông tin, NB đồng ý tham gia sẽ[A21]  ký tên vào bản đồng thuận tham gia NC. NCV sẽ phỏng vấn NB và điền vào phiếu khảo sát. Thời gian hoàn thành bảng câu hỏi khoảng 15 phút. NCV tổng hợp và lưu giữ các phiếu khảo sát sau mỗi buổi thu thập số liệu.

2.7 Phân tích dữ liệu: Phân tích dữ kiện bằng phần mềm SPSS 26.0[A22] 

2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Đề cương NC được thông qua hội đồng khoa học công nghệ của BV

- Đảm bảo độ an toàn và bảo mật cho người tham gia NC.

- Người tham gia NC được giải thích kỹ về mục tiêu NC, hiểu và đồng ý tự nguyện tham gia NC và ký vào bảng tham gia NC.[A23] 

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu:

Bảng 3.1 Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu (n=321)

 

 

Mean±SD

n

(%)

Tuổi

 

45.55±13.50

 

 

 

18 ->35

 

77

(24.0[A24] )

 

36->55

 

162

(50.5)

 

>55

 

82

(25.5)

Giới tính

Nam

 

97

(30.2)

 

Nữ

 

224

(69.8)

Nghề nghiệp

Nông dân

 

31

(9.7)

 

Kinh Doanh

 

33

(10.3)

 

Công nhân

 

54

(16.8)

 

Công nhân viên chức 

 

106

(33.0)

 

Khác

 

97

(30.2)

Trình độ văn hóa

Tiểu học

 

8

(2.5)

THCS

 

45

(14.0)

 

THPT

 

89

(27.7)

 

Trung cấp

 

41

(12.8)

 

Đại học

 

88

(27.4)

 

Sau đại học

 

1[A25] 

(0.3)

Tình trạng ASA[A26] 

ASA 1

 

177

(55.1)

 

ASA 2

 

144

(44.9)

Loại phẫu thuật

PT không có khoan xương

118

(36.8)

 

PT có khoan xương

203

(63.2)

 

Phương pháp vô cảm

Gây mê                                       

 

321

(100)

Gây tê

 

0

(0)

               

Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 45,55 (SD=13.501), tỷ lệ cao nhất là 50,5% ở nhóm tuổi từ 36 đến 55, tương tự như kết quả của Tano và cộng sự năm 2021 [13]. Trong nhóm này, nữ chiếm 69,8%, nhiều hơn nam[A27] , tương tự như kết quả nghiên cứu của Bizuneh và cộng sự năm 2020 (nữ chiếm 66,7%) [5]. Trình độ học vấn cao nhất là trung học phổ thông (27,7%). Nghề nghiệp công nhân viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất 33%. Ngoài ra, những NB có tình trạng sức khỏe ASA1 chiếm 55,1% mẫu. Về phương pháp phẫu thuật, phẫu thuật sào bào thượng nhĩ + vá nhĩ chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,5% [A28] và gây mê toàn thân được thực hiện trong 100% trường hợp[A29] . Trong khi đó, kết quả khảo sát của Tano và cộng sự có 97,1% NB được gây mê toàn thân [13].

Về phương pháp PT, nhóm PT có khoan xương chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,2%, PT vá nhĩ đơn thuần ở nhóm PT không khoan xương chiếm tỷ lệ cao nhất với 33% [A30] và PT sào bào thượng nhĩ – vá nhĩ ở nhóm PT khoan xương có tỷ lệ cao nhất là 35,5% và gây mê toàn thân được thực hiện trong 100% trường hợp[A31] .

3.2 Mức độ đau của người bệnh sau phẫu thuật tai

Bảng 3.2 Mức độ đau của người bệnh sau phẫu thuật tai

Các biến (0-10)

Mean (SD)

Mức độ đau

N (%)

Mức độ đau ít nhất trong 24 giờ đầu

0.85±0.64

Nhẹ

 

Mức độ đau nhiều nhất trong 24 giờ đầu

5.90±1.25

Trung bình

 

Mức độ đau trung bình trong 24 giờ đầu

3.01±0.89

Trung bình

 

Tỉ lệ phần trăm thời gian đau dữ dội trong 24 giờ đầu

10.84 ±10.50

 

 

Đau ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày (0-10)[A32] 

1.95±2.67

Nhẹ

 

Thực hiện các hoạt động trên giường như xoay người, ngồi dậy, đổi tư thế

0.13±0.41

 

 

Thực hiện các hoạt động ngoài giường như đi bộ, ngồi trên ghế, đứng ở bồn rửa tay

0.38±0.77

 

 

Đi vào giấc ngủ

0.91±1.15

 

 

Đang ngủ

0.53±0.87

 

 

Đau ảnh hưởng đến cảm xúc (0-10)[A33] 

1.19±2.41

Nhẹ

 

Lo lắng        

0.92±1.05

 

 

Chán nản

0.07±0.58

 

 

Sợ hãi

0.14±0.69

 

 

Bất lực

0.05±0.45

 

 

Tác dụng phụ của điều trị (0-10)

1.25±1.79

Nhẹ

 

Buồn nôn

0.2±0.52

 

 

Buồn ngủ       

0.02±0.18

 

 

Ngứa

0.09±0.28

 

 

Chóng mặt     

0.94±1.21

 

 

Thời gian chờ đợi thuốc giảm đau

 

 

 

Ít hơn 30 phút

 

 

245 (76.3)

30 phút trở lên

 

 

76 (23.7)

Sử dụng các phương pháp giảm đau không dùng thuốc

 

 

 

 

46 (14.3)

Không

 

 

275 (85.7)

Kết quả cho thấy trong 24 giờ đầu tiên sau phẫu thuật, mức độ đau ít nhất mà NB trải qua có giá trị trung bình là 0,85 (± 0,64) và mức độ đau tồi tệ nhất có giá trị trung bình là 5,90 (± 1,25). Kết quả này thấp hơn so với kết quả của Subramanian và cộng sự năm 2016[A34]  với cơn đau tồi tệ nhất được báo cáo là 9,41 ± 0,64 và cơn đau nhẹ nhất là 5,54 ± 0,89 [12]. Bên cạnh đó, trong 24 giờ đầu, NB có mức độ đau trung bình trung bình là 3,01 (± 0,89). Kết quả này cũng thấp hơn kết quả của Siu và cộng sự năm 2019, với giá trị trung bình là 3,8 ± 1,9 [11]. Nhóm phẫu thuật có khoan xương chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,2 %, [A35] trong đó phẫu thuật sào bào thượng nhĩ + vá nhĩ có tỷ lệ cao nhất với 35,5%[A36] . Điều này có thể được giải thích là do đặc điểm NB khác nhau, tiêu chuẩn lấy mẫu khác nhau và phương pháp PT khác nhau sẽ có mức độ đau khác nhau. NB trải qua PT tai có khoan xương trong quá trình PT thường bị đau tai nhiều sau PT.

3.3 Các phương pháp giảm đau không dùng thuốc

Bảng 3.3 Các phương pháp giảm đau không dùng thuốc (n = ?) [A37] 

Hoạt động

n

(%)

Chườm lạnh                          

0

(0.0)

Thiền                       

0

(0.0)

Hít thở sâu

1[A38] 

(2.1[A39] )

Nghe nhạc                             

14

(30.4)

Các hoạt động làm quên cảm giác đau (như xem tivi, đọc sách)

41

(89.1)

Cầu nguyện                              

1

(2.1)[A40] 

Dùng nhiệt                                

0

(0.0)

Thư giãn

6

(13.0)

Hình ảnh hoặc hình ảnh trực quan hóa   

29

(63.0)

Đi bộ                           

1

(2.1)

Xoa bóp

17

(37.0)

Khác

2[A41] 

(4.3[A42] )

Kết quả bảng 3.3 chỉ ra rằng trong số các phương pháp không dùng thuốc, các hoạt động làm quên cảm giác đau (như xem tivi, đọc sách) được NB sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 89,1%, tiếp theo là Hình ảnh hoặc hình ảnh trực quan hóa 63,0%, xoa bóp 37% và nghe nhạc 30,4%.

3.4 Mức độ hài lòng của người bệnh            

Bảng 3.4 Mức độ hài lòng của người bệnh (n = 321)

 

Mean (SD)

Điểm

Tổng điểm hài lòng

12.45±23.3

6-15[A43] 

Kết quả điều trị đau khi ở trong bệnh viện

4.32 ±0.65

2 - 5

Thông tin về điều trị đau

4.12±0.78

2 - 5

Thời gian chờ thuốc giảm đau

4.01±0.90

2 - 5

Kết quả có 91%[A44]  người tham gia hài lòng về quản lý đau sau PT. Tỷ lệ này cao hơn nghiên cứu do Buli và cộng sự thực hiện năm 2022 với tỷ lệ hài lòng là 74,5% [7]. Nó[A45]  cũng cao hơn kết quả nghiên cứu của Belay và cộng sự năm 2020 (72,2%), Tawil và cộng sự năm 2018 (85%) nhưng thấp hơn kết quả nghiên cứu của Tano và cộng sự năm 2022 (97,1%) [5, 13, 14[A46] ]. Điều này có thể do các đặc điểm NB khác nhau và tiêu chuẩn lấy mẫu khác nhau, do đó sự hài lòng về quản lý đau sau PT cũng khác nhau.

3.5 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của NB với các biến phân loại[A47] 

Bảng 3.5 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của NB với các biến phân loại

 

 

Không hài lòng
(n=29)

Hài lòng
(n=292)

P

Tuổi

18-35

  1. (10.4)

69 (89.6)[A48] 

0.157

36-55

10 (6.2)

152 (93.8)

 

>55

11 (13.4)

71 (86.6)

 

Giới tính

Nam

8 (8.2)

89 (91.8)

0.746

Nữ

21 (9.4)

203 (90.6)

 

Trình độ văn hóa

Tiểu học[A49] 

1 (12.5)

7 (87.5)

0.464

THCS

7 (15.6)

38 (84.4)

 

THPT

7 (7.9)

82 (92.1)

 

Trung cấp

4 (8.2)

45 (91.8)

 

Đại học

5 (12.2)

36 (87.8)

 

Sau đại học

5 (5.7)

83 (94.3)[A50] 

 

Tiểu học[A51] 

0 (0)

1 (100)[A52] 

 

Nghề nghiệp

Nông dân

6 (19.4)

25 (80.6)

0.043*

 

Kinh Doanh

0 (0)

33 (100)

 

 

Công nhân

4 (7.4)

50 (93.4)

 

 

Công nhân viên chức 

7 (6.6)

99 (93.4)

 

Khác

12 (12.4)

85 (87.6)

 

Tình trạng ASA

ASA 1

12 (6.8)

165 (93.2)

0.118

ASA 2

17 (11.8)

127 (88.2)

 

Loại phẫu thuật

PT không có khoan xương

6 (5.1)

112 (94.9)

0.026*

PT có khoan xương

23 (11.3)

180 (88.7)

 

Thời gian chờ đợi thuốc giảm đau

Ít hơn 30 phút

3 (1.2)

242 (98.8)

<0.001*

30 phút trở lên

26 (34.2)

50 (65.8)

 

Sử dụng các phương pháp giảm đau không dùng thuốc

16 (55.2)

30 (10.3)

<0.001*

Không

13 (44.8)

262 (89.7)

 

*indicate <0.05

Nghiên cứu cho thấy nghề nghiệp, phương pháp PT và phương pháp giảm đau không dùng thuốc có liên quan [A53] với sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT (p<0,05). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu ở Việt Nam của Lan và cộng sự năm 2019. Nó[A54]  cho thấy yếu tố nghề nghiệp và các phương pháp giảm đau không dùng thuốc ảnh hưởng đến sự hài lòng của NB [A55] đối với việc chăm sóc cơn đau của điều dưỡng [4]. Kết quả này mâu thuẫn với phát hiện của Tano và cộng sự, trong đó giá trị p > 0,05 [13]. Mặc dù tất cả NB đều được PT tai giống nhau nhưng các phương pháp PT khác nhau sẽ dẫn đến mức độ hồi phục và sự hài lòng khác nhau ở mỗi NB.

Sự hài lòng NB về quản lý đau sau PT có liên quan đến thời gian chờ đợi dùng thuốc giảm đau (p<0,05). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu ở Lebanon của Tawil và cộng sự, tương đồng với nghiên cứu ở Ethiopia của Buli và cộng sự [7, 14]. Khi thuốc giảm đau được cung cấp đầy đủ và kịp thời, cơn đau dữ dội của NB sẽ nhanh chóng giảm bớt và sự hài lòng của NB sẽ tăng lên.

Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn không liên quan đến sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT (p>0,05). Kết quả tương tự trong các nghiên cứu do Tano và cộng sự, Buli và cộng sự thực hiện [7, 13]. Tuy nhiên, một nghiên cứu được thực hiện bởi Tawil và cộng sự (2018) đã chứng minh rằng các nhóm tuổi có liên quan đến sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT. Cụ thể, những người lớn tuổi có mức độ hài lòng cao hơn so với những người ở nhóm trung niên [14]. Ngoài ra, Subramanian và cộng sự nhận thấy rằng những người tham gia là nữ hài lòng hơn so với những người tham gia là nam giới và những cá nhân có trình độ học vấn thấp hơn cho thấy mức độ hài lòng cao hơn [12]. Theo như trên, tùy theo đặc điểm của NB mà tiêu chuẩn chọn mẫu và phương pháp PT khác nhau sẽ có mức độ đau khác nhau. Hơn nữa, sự hài lòng về quản lý đau sau PT sẽ khác nhau.

3.6 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của NB với các biến liên tục

Bảng 3.6 Mối quan hệ giữa sự hài lòng của NB với các biến liên tục

 

Không hài lòng
(n=29)

Hài lòng
(n=
292 )

F

P

 

 

Mean ±SD

Mean ±SD

 

 

 

Mức độ đau ít nhất trong 24 giờ đầu

1.59±0.87

0.77±0.57

47.81

<0.001*

 

Mức độ đau nhiều nhất trong 24 giờ đầu

7.14±1.30

5.77±1.18

 34.59

<0.001*

 

Mức độ đau trung bình trong 24 giờ đầu

4.03±1.12

2.91±0.80

48.14

<0.001*

 

Tỉ lệ phần trăm thời gian đau dữ dội trong 24 giờ đầu

23.10±13.65

9.62±9.32

50.17

<0.001*

 

Đau ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày (0-10)

4.66±4.05

1.68±2.33

36.66

<0.001*

 

Thực hiện các hoạt động trên giường như xoay người, ngồi dậy, đổi tư thế

0.52±0.74

0.09±0.34

31.53

<0.001*

 

Thực hiện các hoạt động ngoài giường như đi bộ, ngồi trên ghế, đứng ở bồn rửa tay

1.17±1.07

0.30±0.69

37.26

<0.001*

 

Đi vào giấc ngủ

1.72±1.69

0.83±1.05

16.73

<0.001*

 

Đang ngủ

1.24±1.62

0.46±0.72

23.02

<0.001*

 

Đau ảnh hưởng đến cảm xúc (0-10)

2.66±4.87

1.05±1.96

12.17

0.001*

 

Lo lắng        

1.45±1.38

0.87±1.00

8.17

0.005*

 

Chán nản

0.34±1.23

0.05±0.47

7.00

0.009*

 

Sợ hãi

0.55±1.38

0.10±0.57

11.45

0.001*

 

Bất lực

0.31±1.17

0.03±0.30

10.52

0.001*

 

Tác dụng phụ của điều trị (0-10)

2.79±2.2.43

1.10±1.64

25.67

<0.001*

 

Buồn nôn

0.52±0.79

0.17±0.48

11.89

0.001*

 

Buồn ngủ       

0.00±0.00

0.02±0.19

0.44

0.505

 

Ngứa

0.21±0.41

0.08±0.26

5.80

0.017*

 

Chóng mặt     

2.07±1.71

0.09±0.28

30.41

<0.001*

 

*indicate <0.05

Kết quả cho thấy sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT có liên quan đến mức độ đau (p<0,05). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu ở Ethiopia của Buli và cộng sự, Belay và cộng sự [5, 7]. Mỗi người đều có mức độ hài lòng khác nhau, nên việc bộc lộ nỗi đau của mỗi người sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng. Đó là lý do tại sao chúng ta cần quản lý cơn đau để giúp NB bớt đau và hài lòng hơn.

Kết quả phát hiện mối liên quan giữa sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT và sự ảnh hưởng của cơn đau trong các hoạt động hàng ngày (trên giường, ra khỏi giường, chìm vào giấc ngủ, duy trì giấc ngủ), sự ảnh hưởng của cơn đau đối với chức năng cảm xúc (lo lắng, chán nản, sợ hãi, bất lực), tác dụng phụ (buồn nôn, ngứa, chóng mặt) (p<0,05). Kết quả này trái ngược với nghiên cứu tại Ghana của Tano và cộng sự với p>0,05 [13]. Có thể giải thích rằng các tiêu chuẩn mẫu và phương pháp PT khác nhau sẽ gây ra sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT khác nhau dựa trên đặc điểm của NB.

    1. Các biến độc lập ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh (N = 321)

Bảng 3.7 Phân tích hồi quy logistic để xác định các biến độc lập về sự hài lòng của NB

Các biến

OR

95% CI

P

Loại phẫu thuật (có/không khoan xương)

1.70

(0.40-7.30)

0.476

Thời gian chờ thuốc giảm đau

0.04

(0.01-0.14)

<0.001*

Mức độ đau nhiếu nhất

0.66

(0.51-0.85)

0.001*

Đau ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày

1.05

(0.78-1.42)

0.744

Đau ảnh hưởng đến cảm xúc

1.07

(0.88-1.31)

0.513

Tác dụng phụ

1.15

(0.82-1.61)

0.423

*indicate <0.05

Trong bảng 3.7, phân tích hồi quy đa biến với phương pháp enter đã được sử dụng và kết quả phân tích phát hiện mối liên quan giữa mức độ đau nhiều nhất, thời gian chờ đợi thuốc giảm đau với sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT (p <0,05). Loại phẫu thuật, đau ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, đau ảnh hưởng đến cảm xúc không liên quan đến sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT (p >0,05).

4. Kết luận

Sau khi khảo sát 321 NB, 91% người tham gia hài lòng về quản lý đau sau PT. Mặc dù NB bị đau từ nhẹ đến trung bình sau PT (cơn đau nặng nhất với trung bình 5,90 (SD ± 1,25)) nhưng hầu hết NB đều hài lòng về quản lý đau sau PT.

Trong nghiên cứu này, nghề nghiệp, phương pháp PT, mức độ đau sau PT, thời gian chờ đợi thuốc giảm đau, mức độ đau ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày (trên giường, ra khỏi giường, ngủ, duy trì giấc ngủ), mức độ đau đối với chức năng cảm xúc (lo lắng, trầm cảm, sợ hãi, bất lực), tác dụng phụ (buồn nôn, ngứa, chóng mặt) và các phương pháp không dùng thuốc có liên quan đến sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT (p<0,05). Và tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn và tình trạng ASA không liên quan đến sự hài lòng của NB về quản lý đau sau PT (p>0,05).

 Đề xuất[A56] 

  • Đau là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của NB. Khi cơn đau tăng lên, sự hài lòng của NB sẽ giảm đi. Và nếu thời gian chờ thuốc giảm đau quá 30 phút thì sự hài lòng sẽ giảm đi. Vì vậy, điều dưỡng cần lên kế hoạch cung cấp thuốc giảm đau nhanh [A57] chóng, đúng thời gian để giúp NB bớt đau và hài lòng hơn.
  • Nghiên cứu này chỉ tập trung vào những NB đã trải qua PT tai. Vì vậy, những phát hiện từ nghiên cứu này có thể không áp dụng cho các loại phẫu thuật khác[A58] 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TIẾNG VIỆT

  1. Bệnh viện Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh (2015[A59] ), “Báo cáo 5 năm thực hiện 2011-2015”, trang 10 – 14
  2. Bộ Y Tế (2017), “Tài liệu đào tạo thực hành lâm sàng cho điều dưỡng viên mới”, Nhà xuất bản Lao động, trang 24 - 33
  3. Đào Tiến Thịnh, Đoàn Thị Nga, Phùng Văn Lợi, “Đánh giá đau và các yếu tố ảnh hưởng đến đau của NB sau PT mở ổ bụng tại khoa Ngoại Tổng Hợp, bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2017”, Tạp chí Điều dưỡng số 28, trang 112-117
  4. Lê Thị Cẩm Lan, Đỗ Ngọc Thúy An, Trần Thị Kim Ngọc (2019), “ Sự hài lòng NB[A60]  về chăm sóc đau sau PT[A61]  của điều dưỡng khoa Ngoại, bệnh viện đa khoa Sài Gòn năm 2019”, Tạp chí Điều dưỡng số 29, trang 55-61

TIẾNG ANH

  1. Belay Bizuneh, Y., Fitiwi Lema, G., Yilkal Fentie, D., Woldegerima Berhe, Y., & Enyew Ashagrie, H. (2020). Assessment of Patient's Satisfaction and Associated Factors regarding Postoperative Pain Management at the University of Gondar Compressive Specialized Hospital, Northwest Ethiopia. Pain Res Manag, 2020, 8834807. https://doi.org/10.1155/2020/8834807
  2. Bozimowski, G. (2012). Patient percePTions of pain management therapy: a comparison of real-time assessment of patient education and satisfaction and registered nurse perceptions. Pain Manag Nurs, 13(4), 186-193. https://doi.org/10.1016/j.pmn.2010.04.004
  3. Buli, B., Gashaw, A., Gebeyehu, G., Abrar, M., & Gerbessa, B. (2022). Patient satisfaction with post-operative pain management and associated factors among surgical patients at Tikur Anbessa Specialized Hospital: Cross-sectional study. Ann Med Surg (Lond), 79, 104087. https://doi.org/10.1016/j.amsu.2022.104087
  4. Glenn, C., McMichael, A., & Feldman, S. R. (2012). Measuring Patient Satisfaction Changes Patient Satisfaction. J Dermatolog Treat. https://doi.org/10.3109/09546634.2011.666883
  5. Gordon, D. B., Polomano, R. C., Pellino, T. A., Turk, D. C., McCracken, L. M., Sherwood, G., Paice, J. A., Wallace, M. S., Strassels, S. A., & Farrar, J. T. (2010). Revised American Pain Society Patient Outcome Questionnaire (APS-POQ-R) for quality improvement of pain management in hospitalized adults: preliminary psychometric evaluation. J Pain, 11(11), 1172-1186. https://doi.org/10.1016/j.jpain.2010.02.012
  6. Pediatric Anesthesia. (2012). Good Practice in Postoperative and Procedural Pain Management. In
  7. Siu, E., Quick, J. S., Xu, X., Correll, D. J. J. A., & Analgesia. (2019). Evaluation of the determinants of satisfaction with postoperative pain control after thoracoscopic surgery: a single-center, survey-based study. 128(3), 555-562
  8. Subramanian, P., Ramasamy, S., Ng, K. H., Chinna, K., & Rosli, R. (2016). Pain experience and satisfaction with postoperative pain control among surgical patients. International journal of nursing practice22(3), 232–238. https://doi.org/10.1111/ijn.12363
  9. Tano, P. F., Apiribu, F., Tano, E. K., Boamah Mensah, A. B., Dzomeku, V. M., & Boateng, I. (2021). Predicting factors that determine patients' satisfaction with post-operative pain management following abdominal surgeries at Komfo Anokye Teaching Hospital, Kumasi, Ghana. PloS one16(5), e0251979. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0251979
  10. Tawil, S., Iskandar, K., & Salameh, P. J. P. P. (2018). Pain management in hospitals: patients’ satisfaction and related barriers. 16(3)

 [A1]

 [A2]Viết tắt

 [A3]

 [A4]

 [A5]Sao chỉ có điều dưỡng

 [A6]Sao ở dưới tháng 7/2024???

 [A7]

 [A8]Giới khác giới tính

 [A9]Là tình trạng gì?

 [A10]Sao ơ rtreen là 2023

 [A11]Ko cần

 [A12]Theo công thức nào

 [A13]Bảng câu hỏi gì ghi rõ? Hài lòng?

 [A14]

 [A15]Gồm bao nhiêu? Tính điểm thế nào?

 [A16]

 [A17]?

 [A18]Lôn xộn. đưua lên trên BCH hài lòng. Ko xen kẽ 2 BCH

 [A19]Ko fung fthif tương lai. Có sô QĐ Đạo đức không?

 [A20]

 [A21]

 [A22]Ko đủ

 [A23]Viết thành 1 đoạn

 [A24]Chỉnh sang dấu phẩy trong tất cả các dữ liệu trong bảng

 [A25]Nên gom chung với đại học

 [A26]Là sao?

 [A27]Lặp lại tóm tắt

 [A28]Khong có trong bảng kết quả?

 [A29]

 [A30]Không thấy két qua rtrong bảng??? cần thống nhất

 [A31]Sao lặp đi lặp lại 100% vậy rà soát các thông tin/ kết quả trùng.

 [A32]Cần trình bày rõ ở phần công cụ TTSL để người đọc hiểu.

 [A33]Cần trình bày rõ

 [A34]Quá lâu rồi. Đã gần 10 năm, có thể thười điểm đó trang thiết bị, điều kiện phẫu thuật….khác bây giờ nên so sanh với các NC tương đồng và cập nhât

 [A35]Không có số liệu này trong Bảng 3.2 ???

 [A36]Trong Bảng 3.2 không có?

 [A37]Bao nhiêu???

 [A38]

 [A39]Tại sao 1/321 lại là 2,1% coi lại số liệu trong bảng.

 [A40]???

 [A41]

 [A42]???

 [A43]Cần trình bày rõ hơn ở phần công cụ TTSL để người đọc hiểu cách tính điểm.

 [A44]Không thấy số liệu trong bảng 3.4 xem lại. Trong Bảng thì số trung bình nhưng kết quả thfi báo cáo dưới dạng % cần thống nhất

 [A45]Không dùng từ này

 [A46]Tách riêng, để sau mỗi NC

 [A47]?

 [A48]ở trên thì 77 nhưng sao ở bảng này tổng chỉ có 3+69 = 72 rà saost tiafn booj số liệu

 [A49]

 [A50]Sao ở trên chỉ có 1 người sau đại học mà xuống đây lại nhiều vậy??? số liệu không thống nhất và không chính xác. Cần rà soát toàn bài điều chỉnh phù hợp.

 [A51]Sao 2 lần tiểu học?

 [A52]???

 [A53]Liên quan như thế nào cần ghi rõ hơn.

 [A54]Ko dùng từ này. Đây là văn nói

 [A55]Ghi rõ hơn,. Ví dụ nghề nào hài lòng hơn, hơn bao nhiêu lần

 [A56]Khuyến nghị. Dựa vào kết quả chính để khuyến nghị

 [A57]Kết quả NC quá nhiều nhưng chỉ khuyến nghị duy nhất 1 hoạt động này thôi sao?

 [A58]Đây không phải đề xuất

 [A59]Có báo cáo mới hơn không?

 [A60]

 [A61]Sao TLTK lại viết tắt hàng loạt vậy. Cần ghi đầy đủ. rà soát format TLTK toàn bài


Tin mới