ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN SƠN TRÀ, ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả chất lượng chăm sóc điều dưỡng thông qua nhận xét của người bệnh điều trị nội trú tại Khoa Nội Tổng hợp Bệnh viện Sơn Trà Sơn Trà, Đà Nẵng, và xác định các yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Dữ liệu được thu thập bằng bộ công cụ có cấu trúc do điều tra viên thực hiện trực tiếp trên người bệnh. Phần mềm SPSS 20.0 được sử dụng để phân tích số liệu với bảng Crosstabs và kiểm định Chi-Square. Kết quả: Kết quả cho thấy 80,2% người bệnh đánh giá chăm sóc điều dưỡng tốt, 19,8% đánh giá bình thường, và không có phản hồi "chưa tốt". Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên quan giữa độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và chất lượng chăm sóc điều dưỡng, cụ thể: Người bệnh từ 51 tuổi trở lên đánh giá chăm sóc tốt cao hơn nhóm trẻ hơn (p=0,036); Người có trình độ học vấn từ THPT trở lên có xu hướng đánh giá thấp hơn so với nhóm có trình độ học vấn thấp hơn (p=0,027); Nghề nghiệp cũng ảnh hưởng đến đánh giá, với nhóm cán bộ nhà nước và công nhân có tỷ lệ đánh giá chăm sóc thấp hơn nhóm khác (p=0,041).

Kết luận: Chăm sóc điều dưỡng được đánh giá tốt trên 80%, tuy nhiên một số khía cạnh còn hạn chế như hướng dẫn xét nghiệm (75,2%), tôn trọng riêng tư (56,8%), tư vấn tự chăm sóc (75,9%). Nghiên cứu gợi ý tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng như đào tạo kỹ năng giao tiếp và tăng cường sự tôn trọng đối với người bệnh.

 

Từ khóa: chất lượng chăm sóc điều dưỡng, người bệnh nội trú, bệnh viện Sơn Trà, Đà Nẵng

 

 

ABSTRACT

 

Objective: To describe the quality of nursing care based on feedback of inpatients at the General Internal Medicine Department, Son Tra Medical Center, Da Nang, and to identify factors associated with patient care.

Methodology: A cross-sectional descriptive study was conducted. Data were collected using a structured questionnaire administered directly to patients by investigators. SPSS 20.0 software was used for data analysis, applying Crosstabs and Chi-Square tests.

Results: The findings indicated that 80.2% of patients rated nursing care as good, 19.8% rated it as average, and none rated it as poor. The study also identified relationships between age, education level, occupation, and nursing care quality, especially: Patients aged 51 and older rated nursing care higher than younger patients (p=0.036); Patients with a high school education or higher tended to give lower ratings compared to those with lower education levels (p=0.027); Occupation also influenced evaluations, with government employees and workers rating nursing care lower than other occupational groups (p=0.041).

Conclusion: Nursing care was rated as good by over 80% of patients; however, some aspects remained inadequate, such as guidance on medical tests (75.2%), respect for privacy (56.8%), and self-care counseling (75.9%). The study suggests enhancing nursing care quality through communication skills training and fostering greater respect for patients.

Keywords: nursing care quality, inpatients, Son Tra Hospital, Da Nang

 

1. ĐẶT VẤN ĐỀ                                                                                

Chăm sóc người bệnh là hoạt động cốt lõi tại các khoa lâm sàng trong bệnh viện, diễn ra liên tục 24/24 giờ. Chất lượng chăm sóc tốt giúp rút ngắn thời gian điều trị, giảm chi phí y tế và tăng sự hài lòng của người bệnh, đồng thời nâng cao uy tín của cơ sở y tế. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra tầm quan trọng của chăm sóc điều dưỡng đối với sự hài lòng của người bệnh. Nghiên cứu của Shan L và cộng sự (2016) tại Trung Quốc cho thấy 24% người bệnh không hài lòng với dịch vụ chăm sóc nội trú [6]. Tại Anh, nghiên cứu của Aiken L.H và cộng sự (2017) trên 66.348 người bệnh chỉ ra rằng sự hài lòng giảm đáng kể do thiếu niềm tin vào điều dưỡng và nhu cầu chăm sóc không được đáp ứng [5]. Trong nước, nghiên cứu của Châu Thị Hoa và Nguyễn Thị Diệu Trang (2010) tại Bệnh viện Trung ương Huế cho thấy điều dưỡng thực hiện tốt hỗ trợ tinh thần và y lệnh bác sĩ, nhưng việc hỗ trợ ăn uống và vệ sinh cá nhân vẫn phụ thuộc nhiều vào người nhà người bệnh [6]. Tại Khoa Nội Tổng hợp, Bệnh viện Sơn Trà, chất lượng chăm sóc điều dưỡng đã có nhiều cải thiện, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế như tính chủ động chưa cao, phụ thuộc vào y lệnh bác sĩ, kỹ năng giao tiếp, tư vấn dinh dưỡng và hướng dẫn chăm sóc còn chưa tối ưu. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc và điều trị người bệnh. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm: (1) Mô tả chất lượng chăm sóc điều dưỡng thông qua nhận xét của người bệnh điều trị nội trú tại Khoa Nội Tổng hợp, Bệnh viện Sơn Trà, Đà Nẵng; (2) Xác định các yếu tố liên quan đến chất lượng chăm sóc điều dưỡng tại Khoa Nội Tổng hợp, Bệnh viện Sơn Trà, Đà Nẵng.

 

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Đối tượng nghiên cứu: Với 424 người bệnh có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, có thời gian nằm viện điều trị nội trú từ 3 ngày trở lên và điều dưỡng chăm sóc chính cho người bệnh tại Khoa nội tổng hợp Bệnh viện Sơn Trà, nghiên cứu được thực hiện từ 01/2022 đến hết tháng 08/2022.

2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu:

Sử dụng công thức ước lượng tỷ lệ để tính số người bệnh cần khảo sát:

n= Z1-α2 2 x p(1-p)d2

n: Số cỡ mẫu cần thiết

Z (1- α/2) : Hệ số với độ tin cậy 95% có giá trị là 1,96

p = 0,5 là tỉ lệ người bệnh đánh giá được ĐD chăm sóc tốt

d = 0,07 là sai số (dự kiến)

Thay vào công thức trên, cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu là 384 người bệnh với tiêu chuẩn mục 2.1. Trong nghiên cứu này chúng tôi thêm 10% dự phòng hao hụt mẫu, như vậy tổng cỡ mẫu nghiên cứu là 424 người bệnh được chọn ngẫu nhiên, mỗi ngày từ 1 đến 3 người bệnh.

2.3. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

  • Dữ liệu được thu thập thông qua bộ câu hỏi cấu trúc, bao gồm đặc điểm nhân khẩu học và đánh giá của người bệnh về chất lượng chăm sóc điều dưỡng gồm 25 câu hỏi tương ứng với 3 mức độ trả lời: Tốt (1); Bình thường (2) và Chưa tốt (3).

Phiếu khảo sát được thực hiện trực tiếp với người bệnh sắp xuất viện.

2.4. Phân tích số liệu

Phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 với các phương pháp thống kê mô tả và kiểm định Chi-Square nhằm xác định mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học và đánh giá chăm sóc điều dưỡng.

2.5. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện sau khi Hội đồng khoa học của bệnh viện thông qua đề cương nghiên cứu và sự chấp nhận của đối tượng nghiên cứu. Nghiên cứu tuân thủ nguyên tắc đạo đức y sinh, đảm bảo tính bảo mật thông tin và quyền tự nguyện tham gia của người bệnh.

 

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu

Thông tin chung

Tần số (N)

Tỷ lệ (%)

Tuổi

≤ 30 tuổi

98

23.1

31 – 50 tuổi

142

33.5

≥ 51 tuổi

184

43.4

Giới

Nam

174

41.0

Nữ

250

59.0

Trình độ học vấn

THCS

7

1.7

PTCS

15

3.5

PTTH

159

37.5

Trung cấp

154

36.3

Cao đẳng và Đại học

82

19.3

Trên Đại học

7

1.7

Nghề nghiệp

Học sinh, sinh viên

33

7.8

Nông dân

4

0.9

Công nhân

62

14.6

Cán bộ nhà nước

8

1.9

Khác

317

74.8

Nhận xét: Trong nghiên cứu, đối tượng tham gia chủ yếu là nữ giới, chiếm tỷ lệ 59%. Hầu hết họ thuộc nhóm từ 51 tuổi trở lên, chiếm tỷ lệ cao nhất 43.4%, nhóm từ 30 tuổi trở xuống chiếm tỷ lệ thấp nhất với tỷ lệ là 23,1%. Với 73,8% có trình độ học vấn chủ yếu là trung học phổ thông và trung cấp (lần lượt: 36.3% và 37.5 %). Nghề nghiệp khác chiếm phần đa số (74.8%).

3.2. Đánh giá công tác chăm sóc của điều dưỡng

Bảng 3.2: Nhận xét người bệnh về công tác chăm sóc của điều dưỡng

Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

Tốt

Bình thường

Chưa tốt

N (%)

N (%)

N (%)

Sự tiếp đón của ĐD lúc vào viện

Hướng dẫn các thủ tục hành chính khi NB vào khoa

374 (88,2)

50 (11,8)

0 (0)

Sự sắp xếp giường bệnh

332 (78,3)

92 (21,7)

0 (0)

Hướng dẫn nội quy khoa phòng

342 (80,7)

82 (19,3)

0 (0)

Hướng dẫn, hỗ trợ làm các xét nghiệm

319 (75,2)

105 (24,8)

0 (0)

Các CS hỗ trợ về tinh thần của ĐD

Sự quan tâm, thăm hỏi tình trạng sức khỏe của NB

338 (79,7)

86 (20,3)

0 (0)

Sự giúp đỡ của điều dưỡng khi NB cần

324 (76,4)

100 (23,6)

0 (0)

Sự động viên an ủi, khích lệ tinh thần NB

328 (77,4)

96 (22,6)

0 (0)

Tôn  trọng  sự riêng tư của NB trong CS

241 (56,8)

183 (43,2)

0 (0)

Thực hiện các kỹ năng chuyên môn của ĐD

Kỹ năng thực hiện các QTKT chăm sóc của điều dưỡng

337 (79,5)

87 (20,5)

0 (0)

Hướng dẫn của điều dưỡng về chế độ dùng thuốc

329 (77,6)

99 (23,3)

0 (0)

Tư vấn, Hướng dẫn chế độ ăn theo bệnh lý

329 (77,6)

95 (22,4)

0 (0)

Theo dõi diễn biến bệnh hàng ngày

328 (77,4)

96 (22,6)

0 (0)

Hỗ trợ khuyến khích NB vận động để phòng biến chứng

328 (77,4)

96 (22,6)

0 (0)

Hướng dẫn, hỗ trợ NB thực hiện vệ sinh cá nhân

335 (79,0)

89 (21,0)

0 (0)

Giải thích các hoạt động CS của ĐD

Giải thích cho NB trước khi thực hiện mỗi QTKT chăm sóc

334 (78,8)

90 (21,2)

0 (0)

Giải thích trước khi thực hiện thuốc, làm các xét nghiệm cho NB

328 (77,4)

96 (22,6)

0 (0)

Cung cấp các thông tin và giáo dục sức khỏe

Cung cấp thông tin  về  tình trạng sức khỏe cho NB

333 (78,5)

91 (21,5)

0 (0)

Hướng dẫn NB cách tự chăm sóc khi nằm viện

322 (75,9)

102 (24,1)

0 (0)

Hướng dẫn NB cách tự chăm sóc sức khỏe khi ra viện

331 (78,1)

93 (21,9)

0 (0)

Công tác vệ sinh khoa phòng

Vệ sinh phòng bệnh, hành lang, nhà vệ sinh

330 (77,8)

93 (21,9)

0 (0)

Vệ sinh các dụng cụ, phương tiện chăm sóc người bệnh

341 (80,4)

83 (19,6)

0 (0)

Tinh thần, thái độ phục vụ của ĐD

Thái độ, giao tiếp của điều dưỡng khi tiếp nhận NB vào khoa

322 (75,9)

102 (24,1)

0 (0)

Thái độ, giao tiếp của điều dưỡng trong khi chăm sóc NB

330 (77,8)

94 (22,2)

0 (0)

Sự chuẩn bị, sắp xếp của ĐD khi người bệnh ra viện

336 (79,2)

88 (20,8)

0 (0)

 

Bảng 3.3. Đánh giá chung về chất lượngchăm sóc người bệnh của điều dưỡng

Nội dung

Tốt

Bình thường

Chưa tốt

Tổng

Công tác chăm sóc người bệnh

N (%)

N (%)

N (%)

N (%)

340 (80,2%)

84 (19,8%)

0 (0%)

424 (100%)

Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.3 cho thấy 80,2% người bệnh đánh giá chất lượng chăm sóc điều dưỡng là tốt, không có phản hồi tiêu cực. Hầu hết các yếu tố đánh giá trong chăm sóc, từ tiếp đón, hỗ trợ tinh thần đến thái độ phục vụ, đều đạt tỷ lệ hài lòng trên 80%. Trong đó, yếu tố được đánh giá cao nhất là "Hướng dẫn các thủ tục hành chính khi nhập khoa" với 88,2%, trong khi "Tôn trọng sự riêng tư của người bệnh" có tỷ lệ thấp nhất, chỉ đạt 56,8%. Điều này cho thấy cần có biện pháp cải thiện để nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân về quyền riêng tư và tính cá nhân hóa trong chăm sóc y tế.

3.3. Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu với công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng

Bảng 3.4: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu của đối tượng nghiên cứu với công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng

Công tác chăm sóc của điều dưỡng

Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Tuổi (p)

Trình độ học vấn (p)

Nghề nghiệp (p)

Sự tiếp đón của ĐD lúc vào viện

Hướng dẫn các thủ tục hành chính khi NB vào khoa

-

0,041

-

Sự sắp xếp giường bệnh

 

-

0,027

Hướng dẫn nội quy khoa phòng

0,025

-

-

Hướng dẫn, hỗ trợ làm các xét nghiệm

-

-

-

Các CS hỗ trợ về tinh thần của ĐD

Sự quan tâm, thăm hỏi tình trạng sức khỏe của NB

-

-

-

Sự giúp đỡ của điều dưỡng khi NB cần

0,033

-

-

Sự động viên an ủi, khích lệ tinh thần NB

0,033

-

-

Tôn  trọng  sự riêng tư của NB trong CS

0,036

-

-

Thực hiện các kỹ năng chuyên môn của ĐD

Kỹ năng thực hiện các QTKT chăm sóc của điều dưỡng

0,036

-

-

Hướng dẫn của điều dưỡng về chế độ dùng thuốc

-

-

-

Tư vấn, Hướng dẫn chế độ ăn theo bệnh lý

0,004

-

-

Theo dõi diễn biến bệnh hàng ngày

-

-

-

Hỗ trợ khuyến khích NB vận động để phòng biến chứng

0,010

-

-

Hướng dẫn, hỗ trợ NB thực hiện vệ sinh cá nhân

-

-

-

Giải thích các hoạt động CS của ĐD

Giải thích cho NB trước khi thực hiện mỗi QTKT chăm sóc

0,039

-

-

Giải thích trước khi thực hiện thuốc, làm các xét nghiệm cho NB

-

-

-

 

Cung cấp các thông tin và giáo dục sức khỏe

Cung cấp thông tin  về  tình trạng sức khỏe cho NB

-

-

-

Hướng dẫn NB cách tự chăm sóc khi nằm viện

-

-

-

Hướng dẫn NB cách tự chăm sóc sức khỏe khi ra viện

-

-

-

Công tác vệ sinh khoa phòng

Vệ sinh phòng bệnh, hành lang, nhà vệ sinh

-

-

-

Vệ sinh các dụng cụ, phương tiện chăm sóc người bệnh

-

-

-

Tinh thần, thái độ phục vụ của ĐD

Thái độ, giao tiếp của điều dưỡng khi tiếp nhận NB vào khoa

-

-

-

Thái độ, giao tiếp của điều dưỡng trong khi chăm sóc NB

-

-

-

Sự chuẩn bị, sắp xếp của ĐD khi người bệnh ra viện

-

-

-

Nhận xét: Kết quả ở Bảng 3.4. cho thấy có liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05 giữa đặc điểm về tuổi, trình độ học vấn và nghề nghiệp với công tác chăm sóc người bệnh của điều dưỡng tại Khoa nội tổng hợp, bệnh viện Bệnh viện Sơn Trà, Đà Nẵng.

 

4. BÀN LUẬN

Đánh giá chất lượng chăm sóc điều dưỡng tại Khoa Nội Tổng hợp, Bệnh viện Sơn Trà năm 2022 cho thấy 80,2% người bệnh đánh giá tốt, không có phản hồi tiêu cực. Trong đó, tiếp đón người bệnh đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất (88,26%). Kết quả này cao hơn nghiên cứu của Phạm Thanh Hải và cộng sự (2015) tại Bệnh viện Tịnh Biên (44,8%) [1].

Về hỗ trợ tinh thần, 56,8% người bệnh đánh giá tốt, 43,2% đánh giá bình thường. Một số ý kiến phản ánh điều dưỡng chưa chú ý đảm bảo sự riêng tư khi thăm khám, trao đổi bệnh trạng, trùng khớp với đánh giá của nhóm nghiên cứu định tính. Điều này cho thấy cần cải thiện kỹ năng giao tiếp và ứng xử tế nhị hơn.

Về thực hành chuyên môn, thực hiện kỹ thuật điều dưỡng được đánh giá tốt 79,5%; theo dõi bệnh trạng hàng ngày đạt 77,4%; hướng dẫn dùng thuốc 77,6%, thấp hơn nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Hưng tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí (99,2%) [3]. Hướng dẫn dinh dưỡng đạt 77,6%, thấp hơn nghiên cứu tại Bệnh viện Vĩnh Long (93%) [4].

 

Vệ sinh khoa phòng được đánh giá tốt 77,8%, vệ sinh dụng cụ chăm sóc người bệnh 80,4%. Tuy nhiên, một số ý kiến phản ánh quy trình thay ga, quần áo chưa kịp thời do quá tải người bệnh.

Thái độ điều dưỡng trong giao tiếp và hướng dẫn xuất viện đạt 79,2%, phản ánh sự cải thiện tích cực trong kỹ năng chăm sóc, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

 

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nghiên cứu đánh giá chất lượng chăm sóc điều dưỡng tại Khoa Nội Tổng hợp, Bệnh viện Sơn Trà cho thấy phần lớn người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc. Tỷ lệ đánh giá tốt đạt 80,2%, phản ánh chất lượng chăm sóc điều dưỡng ở mức cao. Tuy nhiên, một số khía cạnh cần cải thiện, đặc biệt là hướng dẫn xét nghiệm, tôn trọng sự riêng tư của bệnh nhân và tư vấn tự chăm sóc. Ngoài ra, nghiên cứu đã chỉ ra mối liên quan đáng kể giữa độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp với mức độ hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ điều dưỡng.

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi khuyến nghị: (i) Tổ chức các chương trình đào tạo định kỳ để nâng cao kỹ năng thực hành điều dưỡng, đặc biệt trong việc hướng dẫn xét nghiệm và theo dõi tình trạng bệnh nhân; (ii) Cải thiện kỹ năng giao tiếp và tư vấn của điều dưỡng; (ii) Xây dựng quy trình đảm bảo quyền riêng tư của bệnh nhân trong quá trình thăm khám, tư vấn và thực hiện các thủ thuật y tế; (iii) Thường xuyên khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh và điều chỉnh quy trình chăm sóc để đảm bảo đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tế; (iv) Cần có sự đầu tư về nhân lực và cơ sở vật chất để giảm tải cho điều dưỡng, đảm bảo họ có đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng cao.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Phạm Thanh Hải và cộng sự (2015). Khảo sát sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú về kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa Tịnh Biên năm 2015.
  2. Châu Thị Hoa và Nguyễn Thị Diệu Trang (2010). “Thực trạng công tác CSNB ung thư hạ họng - thực quản tại trung tâm Ung bướu bệnh viện TW Huế”( Từ 1/1/2009-30/6/2010), Kỷ yếu đề tài NCKH điều dưỡng Hội nghị Khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, Hà Nội, trang 183- 44.
  3. Nguyễn Tuấn Hưng (2011).  Nghiên cứu thực trạng hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng viên tại bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí năm 2011.
  4. Nguyễn Thị Cẩm Thu (2014). Thực trạng giao tiếp của điều dưỡng với người bệnh và một số yếu tố liên quan tại bốn khoa lâm sàng bệnh viện Vĩnh Long năm 2014.
  5. Aiken L.H et al (2017). Patient satisfaction with hospital care and nurses in England: an observational study. BMJ Open; 8(1), 1-8.
  6. Shan L et al (2016). Patient satisfaction with hospital inpatient care: effects of trust, medical insurance and perceived quality of care. PloS one; 11(10), 1643 1666.

Tin mới