CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAN HỆ TÌNH DỤC AN TOÀN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Kết quả: Trong thái độ cá nhân đối với hành vi QHTD an toàn: sinh viên hài lòng nhiều nhất với việc sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT) khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình (5,86 ± 1,41), sinh viên hài lòng ít nhất ở việc sử dụng bao cao su (BCS) khi QHTD ít dễ chịu hơn so với việc sử dụng BPTT (4,89 ± 1,53). Trong chuẩn mực xã hội đối với hành vi QHTD an toàn: hầu hết những người quan trọng với sinh viên đều nghĩ việc sử dụng BPTT (6,24 ± 1,17) hoặc BCS (6,23 ± 1,12) khi QHTD là nên làm. Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa thái độ cá nhân với ý định QHTD an toàn (r = 0,51, p < 0,05). Có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa chuẩn mực xã hội với ý định QHTD an toàn (r = 0,56, p < 0,05).
Kết luận: Thái độ cá nhân, chuẩn mực xã hội có mối tương quan với ý định QHTD an toàn của sinh viên Đại học Y dược TPHCM. Nhà trường có những giải pháp thích hợp, kịp thời nhằm tác động tích cực đến ý định QHTD an toàn của sinh viên, giúp giảm thiểu những hậu quả do QHTD không an toàn gây ra.
Từ khóa: Thái độ cá nhân, chuẩn mực xã hội, ý định quan hệ tình dục an toàn.
ABSTRACT
Objective: Determining factors affecting the intention to have safe sex among students of Ho Chi Minh City University of Medicine and Pharmacy.
Subjects and methods: Cross-sectional research design – analysis. 131 full-time students studying in all faculties: Faculty of Medicine, Faculty of Dentistry, Faculty of Nursing - Medical Technology, Faculty of Public Health, Faculty of Traditional Medicine, Faculty of Pharmacy of Ho Chi Minh City University of Medicine and Pharmacy in 2022 conducted a survey through a self-filled questionnaire.
Results: In personal attitudes towards safe sexual intercourse behavior: students are most satisfied with using contraceptives when having vaginal sex with their partner (5.86 ± 1.41), students are least satisfied with using condoms when having sex is less comfortable than using contraceptives (4.89 ± 1.53). In social norms for safe sexual behavior: most people who are important to students think using contraceptives (6.24 ± 1.17) or condoms (6.23 ± 1.12) when having sex is a good idea. There is a statistically significant correlation between personal attitude and intention to have safe sex (r = 0.51, p < 0.05). There is a statistically significant correlation between social norms and the intention to have safe sex (r = 0.56, p < 0.05).
Conclusion: Personal attitudes and social norms are correlated with the intention to have safe sex among students of Ho Chi Minh City University of Medicine and Pharmacy. The school has appropriate and timely solutions to positively impact students' intentions to have safe sex, helping to minimize the consequences caused by unsafe sex.
Key words: Personal attitudes, social norms, intention to have safe sex
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm trở lại đây, hành vi QHTD ở độ tuổi thanh thiếu niên đang ngày càng phổ biến. Theo thống kê của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) về độ tuổi QHTD của giới trẻ Mỹ giai đoạn 2015 - 2017, có đến gần một nửa thanh thiếu niên từ 15 - 19 tuổi đã QHTD [8]. Một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên phụ nữ trong độ tuổi từ 18 – 45 tuổi, kết quả cho biết tuổi QHTD trung bình ở Na-uy là 16-18 tuổi, 15 - 18 tuổi ở Đan Mạch và 17 tuổi ở Thụy Điển [5] Tại Việt Nam, với lợi thế là một trong những nước đang phát triển với xu hướng hội nhập quốc tế, đi cùng với đó là sự du nhập của nền văn hóa phương Tây với quan điểm cởi mở về tình dục, xu hướng QHTD ở độ tuổi thanh thiếu niên Việt Nam nói chung và sinh viên nói riêng cũng diễn ra tương đối phổ biến. Bằng chứng là qua kết quả của nghiên cứu cắt ngang trên 388 sinh viên của một trường cao đẳng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), tỉ lệ sinh viên đã QHTD lên đến 39,90% [3]. Một số nghiên cứu đã chỉ ra QHTD ở tuổi thanh thiếu niên có liên quan đến các hành vi QHTD không an toàn và gây nên những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như: có nhiều bạn tình, sử dụng bao cao su không nhất quán, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs), mang thai ngoài ý muốn [10].
Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam có hơn 23,5 triệu học sinh, sinh viên, chiếm gần một phần ba dân số cả nước [2]. Ở lứa tuổi này, sinh viên rất dễ nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường, xã hội, điều này sẽ dẫn đến nhiều nguy cơ liên quan đến sức khỏe [6]. Trong khi đó, TPHCM lại là nơi có nền kinh tế phát triển bậc nhất cả nước, là nơi hội tụ, giao thoa của nhiều nền văn hóa trên thế giới. Với những lý do trên, kết hợp với thực trạng xu hướng QHTD ở tuổi thanh thiếu niên ngày càng phổ biến, nếu sinh viên Đại học Y Dược TPHCM không có ý thức QHTD an toàn để tự bảo vệ bản thân thì sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định QHTD an toàn của sinh viên Đại học Y Dược TPHCM là điều vô cùng cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định QHTD an toàn của sinh viên Đại học Y Dược TPHCM
2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang – phân tích.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: từ tháng 03/2022 đến tháng 07/2022 tại Đại học Y Dược TPHCM.
2.3 Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy đang học ở tất cả các khoa: Khoa Y, Khoa Răng hàm mặt, Khoa Điều dưỡng – Kĩ thuật y học, Khoa Y tế công cộng, Khoa Y học cổ truyền, Khoa Dược của Đại học Y dược TPHCM năm 2022
Tiêu chí chọn vào
Sinh viên hệ chính quy đang học ở tất cả các khoa: Khoa Y, Khoa Răng hàm mặt, Khoa Điều dưỡng – Kĩ thuật y học, Khoa Y tế công cộng, Khoa Y học cổ truyền, Khoa Dược của Đại học Y dược TPHCM năm 2022 đủ từ 18 tuổi trở lên.
Tiêu chí loại ra
Sinh viên chọn duy nhất 1 đáp án giống nhau cho toàn bộ bảng khảo sát.
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu được tính bằng công thức:
n1= z1-α/22.σ2d2
Trong đó:
n: là cỡ mẫu cho nghiên cứu.
α: là sai lầm loại 1 (α= 0,05)
z1-α/22 : là trị số từ phân phối chuẩn, độ tin cậy 95% thì z1-α/22
= 1,96
d: là biên độ sai số trung bình, với d= 7*0,03 ≈ 0,21 (d= số điểm trên thang đo chính*biên độ sai số có thể chấp nhận được)
σ: là độ lệch chuẩn ước lượng trong dân số, với σ=7/6 ≈ 1,16 [14]
Vậy n1 = 118 sinh viên.
Dự đoán tỉ lệ phản hồi là 89,9% [6], do đó cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu:
n =1180,899=131
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp với chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu
Đối tượng nghiên cứu khảo sát trực tuyến qua Google form. Bộ câu hỏi được gửi đến địa chỉ mail UMP của người tham gia nghiên cứu.
Bộ câu hỏi khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định QHTD an toàn do tác giả Jessica Turchik tự phát triển năm 2012. Bộ câu hỏi được tính điểm dựa trên thang điểm 7 của thang đo Likert. Các thang đo đã được kiểm định độ tin cậy với chỉ số Cronbach’s α là 0,91 cho thang đo Thái độ cá nhân đối với hành vi QHTD an toàn, 0,90 cho thang đo Chuẩn mực xã hội đối với hành vi QHTD an toàn [13].
Thang đo Thái độ cá nhân đối với hành vi QHTD an toàn: gồm 3 câu hỏi, mỗi câu được chia thành 5 mục với câu trả lời, tính điểm theo thang đo Likert từ 1 đến 7 tương ứng với các đáp án “Hài lòng” – “Không hài lòng”, “Lành mạnh” – “Không lành mạnh”, “Không tốt” – “Rất tốt”, “Rất có lợi” – “Rất có hại” và “Dễ chịu” – “Hoàn toàn không dễ chịu”. Điểm số càng cao cho thấy thái độ càng tích cực đối với hành vi QHTD an toàn .
Thang đo Chuẩn mực xã hội đối với hành vi QHTD an toàn: gồm 9 câu hỏi, người tham gia nghiên cứu được yêu cầu đánh giá mức độ áp lực xã hội đối với hành vi QHTD an toàn mà họ cảm thấy trên thang điểm Likert từ 1 đến 7. Điểm số càng cao cho thấy áp lực xã hội về hành vi QHTD an toàn càng cao.
2.6 Phương pháp phân tích số liệu
Câu trả lời được tổng hợp bằng Google Sheet và được nhập liệu, mã hóa bằng phần mềm Excel. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS Statistics.
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Y đức Trường Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh số 498/ĐHYD-HĐĐĐ.
3.KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1- Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n = 131)
|
|
21,29 (± 1,72) |
|||
|
|
|
|
|
Trong tổng số 131 sinh viên tham gia nghiên cứu, độ tuổi trung bình là 21,29 (± 1,72) tuổi, với khoảng từ 18 đến 25 tuổi. Đa số sinh viên tham gia nghiên cứu là nữ với 79 người (60,31%), nam là 50 người (38,17%) và giới tính khác là 2 người (1,52%).
3.2 Thái độ cá nhân đối với hành vi QHTD an toàn
Bảng 2- Thái độ cá nhân đối với hành vi QHTD an toàn (n = 131)
|
Câu hỏi |
Giá trị trung bình |
Độ lệch chuẩn |
Min |
Max |
|
1. Sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) khi quan hệ tình dục (QHTD) qua đường âm đạo với bạn tình là: |
||||
|
1 2 3 4 5 6 7 Hài lòng Không hài lòng |
5,86 |
1,41 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Lành mạnh Không lành mạnh |
6,27 |
1,26 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Không tốt Rất tốt |
6,04 |
1,27 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Rất có lợi Rất có hại |
6,02 |
1,29 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Dễ chịu Hoàn toàn không dễ chịu |
4,91 |
1,60 |
1 |
7 |
|
2. Sử dụng bao cao su (BCS) khi QHTD qua đường âm đạo và/hoặc hậu môn với bạn tình là: |
||||
|
1 2 3 4 5 6 7 Hài lòng Không hài lòng |
5,61 |
1,46 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Lành mạnh Không lành mạnh |
6,36 |
1,12 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Không tốt Rất tốt |
6,10 |
1,33 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Rất có lợi Rất có hại |
6,11 |
1,24 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Dễ chịu Hoàn toàn không dễ chịu |
4,89 |
1,53 |
1 |
7 |
|
3. Sử dụng kết hợp cả BCS và BPTT khác khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình là: |
||||
|
1 2 3 4 5 6 7 Hài lòng Không hài lòng |
5,52 |
1,49 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Lành mạnh Không lành mạnh |
5,81 |
1,35 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Không tốt Rất tốt |
5,54 |
1,57 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Rất có lợi Rất có hại |
5,62 |
1,39 |
1 |
7 |
|
1 2 3 4 5 6 7 Dễ chịu Hoàn toàn không dễ chịu |
5,00 |
1,52 |
1 |
7 |
Bảng 2 cho thấy, sinh viên Đại học Y Dược TPHCM hài lòng nhiều nhất với việc sử dụng BPTT khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình (5,86 ± 1,41), sinh viên cho rằng sử BCS khi QHTD là lành mạnh hơn (6,36 ± 1,12), tốt hơn (6,10 ± 1,33) và có lợi hơn (6,11 ± 1,24). Nhưng họ lại cảm thấy việc sử dụng BCS khi QHTD là ít dễ chịu hơn so với việc sử dụng BPTT (4,89 ± 1,53).
3.3 Chuẩn mực xã hội đối với hành vi QHTD an toàn
Bảng 3- : Chuẩn mực xã hội đối với hành vi QHTD an toàn (n = 131)
|
Câu hỏi |
Giá trị trung bình |
Độ lệch chuẩn |
Min |
Max |
|
4. Hầu hết những người quan trọng với Bạn đều NGHĨ việc sử dụng các BPTT khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình là: 1 2 3 4 5 6 7 Nên Không nên |
6,24 |
1,17 |
1 |
7 |
|
5. Bạn nên sử dụng các BPTT khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình. 1 2 3 4 5 6 7 Hoàn toàn không đồng ý Hoàn toàn đồng ý
|
6,03 |
1,59 |
1 |
7 |
|
6. Hầu hết những người quan trọng với Bạn đều MUỐN Bạn sử dụng các BPTT khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình. 1 2 3 4 5 6 7 Hoàn toàn không đồng ý Hoàn toàn đồng ý |
5,77 |
1,64 |
1 |
7 |
|
Câu hỏi |
Giá trị trung bình |
Độ lệch chuẩn |
Min |
Max |
|
7. Hầu hết những người quan trọng với Bạn đều NGHĨ việc sử dụng BCS khi QHTD qua đường âm đạo và/hoặc đường hậu môn với bạn tình là: 1 2 3 4 5 6 7 Nên Không nên |
6,23 |
1,12 |
1 |
7 |
|
8. Bạn nên sử dụng BCS khi QHTD qua đường âm đạo và/hoặc đường hậu môn với bạn tình. 1 2 3 4 5 6 7 Hoàn toàn không đồng ý Hoàn toàn đồng ý |
6,28 |
1,28 |
1 |
7 |
|
9. Hầu hết những người quan trọng với BẠN đều MUỐN Bạn sử dụng BCS khi QHTD qua đường âm đạo và/hoặc đường hậu môn với bạn tình. 1 2 3 4 5 6 7 Hoàn toàn không đồng ý Hoàn toàn đồng ý |
6,05 |
1,43 |
1 |
7 |
|
10. Hầu hết những người quan trọng với Bạn đều NGHĨ việc sử dụng kết hợp cả BCS và các BPTT khác khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình là: 1 2 3 4 5 6 7 Nên Không nên |
5,61 |
1,43 |
1 |
7 |
|
Câu hỏi |
Giá trị trung bình |
Độ lệch chuẩn |
Min |
Max |
|
11. Bạn nên sử dụng kết hợp cả BCS và các BPTT khác khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình. 1 2 3 4 5 6 7 Hoàn toàn không đồng ý Hoàn toàn đồng ý |
5,47 |
1,64 |
1 |
7 |
|
12. Hầu hết những người quan trọng với Bạn đều MUỐN Bạn sử dụng kết hợp cả BCS và các BPTT khác khi QHTD qua đường âm đạo với bạn tình. 1 2 3 4 5 6 7 Hoàn toàn không đồng ý Hoàn toàn đồng ý |
5,32 |
1,68 |
1 |
7 |
Bảng 3 cho thấy, hầu hết những người quan trọng với sinh viên đều nghĩ việc sử dụng BPTT (6,24 ± 1,17) hoặc BCS (6,23 ± 1,12) khi QHTD là nên làm hơn so với việc sử dụng kết hợp cả BPTT và BCS khi QHTD (5,61 ± 1,43), và họ cũng mong muốn sinh viên sử dụng BCS khi QHTD nhiều hơn các biện pháp còn lại (6,05 ± 1,43). Sinh viên cũng có điểm số đồng ý cao hơn với việc sử dụng BCS khi QHTD (6,28 ± 1,28) so với việc sử dụng BPTT (6,03 ± 1,59) hay sử dụng đồng thời cả BPTT và BCS (5,47 ± 1,64).
3.4 Mối tương quan giữa thái độ cá nhân, chuẩn mực xã hội đối với ý định QHTD an toàn.
Bảng 4. Mối tương quan giữa thái độ cá nhân, chuẩn mực xã hội đối với ý định QHTD an toàn (n=131)
|
|
|||||
|
<0,05 |
<0,05 |
||||
Bảng 4 cho ta thấy, có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa thái độ cá nhân đối với QHTD an toàn, chuẩn mực xã hội với ý định QHTD an toàn..
4.BÀN LUẬN
4. 1Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng là toàn bộ sinh viên độ tuổi dao động từ 18 đến 25 tuổi, mức độ dao động rộng hơn so với nghiên cứu tại các trường Đại học tại Trung Quốc với khoảng tuổi từ 18 đến 23 tuổi và nghiên cứu tại Botswana với khoảng tuổi từ 13 tới 18 tuổi . Độ tuổi trung bình của sinh viên tham gia nghiên cứu là 21,29 (± 1,72), lớn hơn so với độ tuổi trung bình nghiên cứu tại Botswana [11]. Độ tuổi trung bình sinh viên trong nghiên cứu này lớn hơn là phù hợp vì địa điểm nghiên cứu là một trường đại học y khoa có thời gian đào tạo từ 4 đến 6 năm. Tỷ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu lần lượt là 60,31% nữ, 50% nam và 1,52% giới tính khác. Tỷ lệ giới tính của nghiên cứu này tương tự nghiên cứu tại Botswana là 53,65% nữ và 46,35% nam [11]. Với sự đa dạng giới tính này, việc đánh giá ý định QHTD an toàn sẽ bao quát hơn và không còn tình trạng phân biệt giới tính.
4.2 Thái độ cá nhân, Chuẩn mực xã hội và Ý định QHTD an toàn của đối tượng nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm ở từng thang đo thái độ cá nhân, chuẩn mực xã hội và ý định QHTD an toàn đều ở mức tích cực, điều này tương đồng với các nghiên cứu trước đó tại Mỹ [13]. Kết quả này cũng phần nào cho thấy sự hiệu quả của các chương trình giáo dục giới tính, giáo dục sức khỏe sinh sản đang được các nhà giáo dục quan tâm đẩy mạnh [1]. Bên cạnh đó, nghiên cứu của tác giả Wang và cộng sự [11] đã chỉ ra rằng chuẩn mực xã hội về các hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe sẽ bị ảnh hưởng bởi gia đình, bạn bè và môi trường tại trường học. Việc trao đổi thông tin về sức khỏe tình dục sớm giữa cha mẹ và con cái có tác dụng nâng cao sức khỏe tình dục cho trẻ vị thành niên, đặc biệt là đối với con gái [9]. Mặc dù, tại Việt Nam việc trao đổi thông tin về sức khỏe tình dục giữa cha mẹ và con cái vẫn còn hạn chế nhưng với sự ảnh hưởng của văn hóa phương Tây cùng với sự phát triển của mạng xã hội như hiện nay, cả phụ huynh và sinh viên vẫn có thể dễ dàng tìm hiểu, tiếp cận với các biện pháp tránh thai, kiến thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục. Hơn nữa, môi trường tại trường học cũng đang trong quá trình thay đổi về phương pháp giảng dạy các chủ đề về giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản nên việc trao đổi thông tin giữa sv với thầy cô, bạn bè cũng dần trở nên gần gũi hơn, cởi mở hơn. Chính những yếu tố trên đã giúp cho thái độ đối với QHTD an toàn tích cực hơn, các chuẩn mực xã hội cũng ủng hộ QHTD an toàn nhiều hơn và nhận thức kiểm soát hành vi QHTD an toàn của mỗi cá nhân cũng cao hơn so với trước đây.
Có mối tương quan ở mức vừa phải có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) giữa thái độ cá nhân đối với QHTD an toàn, chuẩn mực xã hội với ý định QHTD an toàn với hệ số tương quan lần lượt là r =0,51, r = 0,56 và r = 0,63. Kết quả này tương tự với nghiên cứu trước đó tại các khu vực Châu Phi [7] với các mối tương quan đều ở mức vừa phải giữa ý định đối với thái độ cá nhân (r = 0,58, p < 0,05), chuẩn mực xã hội (r = 0,60, p < 0,05. Kết quả nghiên cứu tại Botswana [11] cũng xác định có mối tương quan giữa ý định đối với thái độ cá nhân (r = 0,30, p < 0,05), và chuẩn mực xã hội (r = 0,51, p < 0,05) ở mức vừa phải. Nguyên nhân dẫn đến sự tương đồng về mối tương quan giữa các biến là vì mối tương quan này không những được Azjen ủng hộ thông qua mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch, mà các nghiên cứu trước đây về ý định QHTD an toàn nói riêng và ý định hành vi ở nhiều lĩnh vực khác nói chung, cũng cho thấy khá rõ mối tương quan giữa các biến số này [12].
5. KẾT LUẬN
Thái độ cá nhân, chuẩn mực xã hội có mối tương quan với ý định QHTD an toàn của sinh viên Đại học Y dược TPHCM. Nhà trường có những giải pháp thích hợp, kịp thời nhằm tác động tích cực đến ý định QHTD an toàn của sinh viên, giúp giảm thiểu những hậu quả do QHTD không an toàn gây ra.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) "Quyết định số 2276/QĐ-BGDĐT".
2. Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Trung ương (2019) Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở thời điểm 0 giờ Ngày 01 tháng 4 năm 2019, NXB Thống Kê, Tr. 68.
3. Trần Thị Thanh Tuyền, Phạm Văn Hậu (2020) "Thực trạng quan hệ tình dục trước hôn nhân và một số yếu tố liên quan của sinh viên một trường cao đẳng tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020". Tạp Chí Y học Dự phòng, 30 (6), 98-104.
4. Ajbo T. H, Susanne K. K., Lisen A. D., KaI L. L., Kirsten E. J. (2020) "Age at first intercourse, number of partners and sexually transmitted infection prevalence among Danish, Norwegian and Swedish women: estimates and trends from nationally representative cross-sectional surveys of more than 100 000 women". Acta Obstet Gynecol Scand, 99 (2), 175-185.
5. Blum R. W. (1998) "Healthy youth development as a model for youth health promotion. A review". J Adolesc Health, 22 (5), 368-375.
6. Cheng C. M., Huang J. H. (2018) "Moderating Effects of Sexual Orientation and Gender Characteristic on Condom Use Intentions Among Boys' Senior High School Students in Taiwan: An Exploration Based on the Theory of Planned Behavior". J Sex Res, 55 (7), 902-914.
7. Eggers S. M., Aaro L. E., Bos A. E., Mathews C., Kaaya S. F., Onya H., et al. (2016) "Sociocognitive Predictors of Condom Use and Intentions Among Adolescents in Three Sub-Saharan Sites". Arch Sex Behav, 45 (2), 353-65
8. Gladys M. M., Joyce C. A. (2020) Sexual Activity and Contraceptive Use Among Teenagers Aged 15–19 in the United States, 2015–2017, CDC
9. Grigsby S. R. (2018) "Giving Our Daughters What We Never Received: African American Mothers Discussing Sexual Health With Their Preadolescent Daughters.". J Sch Nurs, 34 (2), 128 - 138.
10. Kugler K. C., Vasilenko S. A., Butera N. M., Coffman D. L. (2017) "Long-term consequences of early sexual initiation on young adult health: A causal inference approach". J Early Adolesc, 37 (5), 662-676.
11. Mpeta K. N., Moroke N. D., Gabaitiri (2021) " Explicating factors that explain condom use intention among in-school adolescents in Botswana: a structural equation modelling approach. ". SAHARA J : journal of Social Aspects of HIV/AIDS Research Alliance, 18 (1), 156–169
12. Pham Le An, Han Thi Ngoc Nguyen, Dung Dang Nguyen, Lan Y Vo, Giao Huynh (2021) "The intention to get a COVID-19 vaccine among the students of health science in Vietnam". Human Vaccin Immunother, 17 (12), 4823-4828
13. Turchik J. A., Gidycz C. A. (2012) "Prediction of Sexual Risk Behaviors in College Students Using the Theory of Planned Behavior: A Prospective Analysis". Journal of Social and Clinical Psychology, 31 (1), 1-27.
14. James E. B., Joe W. K., Chadwick C. H. (2001) "Organizational Research: Determining Appropriate Sample Size in Survey Research". Information Technology, Learning, and Performance Journal, 19 (1)
15. Wang Y., Chen M., Lee J. H. (2019) "Adolescents' Social Norms across Family, Peer, and School Settings: Linking Social Norm Profiles to Adolescent Risky Health Behaviors". J Youth Adolesc, 48 (5), 935-948.
Tin liên quan
-
TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả thực trạng stress, lo âu, trầm cảm của nhân viên lâm sàng...
-
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN SƠN TRÀ, ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả chất lượng chăm sóc điều dưỡng thông qua nhận xét của người...
Tin mới
-
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH QUAN HỆ TÌNH DỤC AN TOÀN CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT Mục tiêu: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định quan hệ tình dục...20/03/2026 15:48 -
Bổ nhiệm lại Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương
Ngày 19/3/2026, tại Bệnh viện Nhi Trung ương, Bộ Y tế tổ chức lễ công bố quyết định...20/03/2026 12:07 -
Lần đầu tiên ghép đa tạng domino tại Việt Nam: Kỳ tích từ một nghĩa cử hiến tạng
Lần đầu tiên tại Việt Nam, các bác sĩ thực hiện thành công kỹ thuật ghép đa tạng...20/03/2026 11:04 -
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN SƠN TRÀ, ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả chất lượng chăm sóc điều dưỡng thông qua nhận xét của người...20/03/2026 10:24 -
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH GIAO TIẾP AIDET TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THANH HÓA NĂM 2025
Ứng dụng mô hình giao tiếp AIDET tại Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa năm 2025 cho thấy...19/03/2026 19:02 -
NHỮNG ÁP LỰC KHÔNG NẰM TRONG HỒ SƠ BỆNH ÁN
Đằng sau hình ảnh người điều dưỡng tận tụy, bình tĩnh và chuyên nghiệp trong bệnh viện là...18/03/2026 19:38 -
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TỪ GÓC NHÌN NHÂN VĂN CỦA NGHỀ ĐIỀU DƯỠNG
Trong nhiều năm trước đây, khi nói đến chất lượng khám chữa bệnh, người ta thường nghĩ đến...18/03/2026 19:57 -
ĐIỀU DƯỠNG TRONG NHA KHOA: GÓC NHÌN TỪ NGƯỜI QUẢN LÝ CHUYÊN MÔN
Trong thực hành nha khoa hiện đại, chất lượng điều trị không chỉ phụ thuộc vào tay nghề...18/03/2026 18:13 -
PHƯỜNG LĨNH NAM: VẬN HÀNH MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN HAI CẤP VÀ KHÁT VỌNG BỨT PHÁ TRONG KỶ NGUYÊN MỚI
Năm 2025 đi qua với những dấu ấn đặc biệt, không chỉ bởi ý nghĩa lịch sử sâu...18/03/2026 18:40 -
ĐIỀU DƯỠNG CHỦ ĐỘNG NGÀY TẾT: 7 NGUYÊN TẮC DƯỠNG THÂN THEO MINH TRIẾT Y TỔ
Có một điều rất dễ thương của Tết Việt: người ta bận rộn mà vẫn thấy vui. Bận...18/03/2026 18:40 -
NHÂN LỰC ĐIỀU DƯỠNG TRƯỚC NGÃ RẼ CỦA SỰ THAY ĐỔI
Bước sang năm 2026, nghề điều dưỡng Việt Nam đứng trước một thực tế ngày càng rõ nét:...18/03/2026 18:51 -
NHỮNG BÀN TAY THẦM LẶNG GIỮ NHỊP SỐNG NƠI RANH GIỚI SINH – TỬ
Giáp Tết, khi nhiều người chuẩn bị trở về bên gia đình, thì trong các khoa Cấp cứu,...18/03/2026 17:00 -
THỰC TRẠNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CỦA NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TẠI BỆNH VIỆN NHÂN ÁI NĂM 2022
TÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả thực trạng đáp ứng nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của người...18/03/2026 14:37 -
Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng cần tuyển nhân sự
Trung tâm Dưỡng lão Diên Hồng tự hào là "ngôi nhà thứ hai" của hàng trăm ông bà...18/03/2026 14:26















