SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VỚI BỆNH VIỆN TÂM THẦN ĐÀ NẴNG NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Kết luận: NVYT có mức độ gắn kết cao với BVTTĐN, đặc biệt là gắn kết do nỗ lực và cố gắng cho thấy sự cống hiến tích cực của nhân viên. Sự gắn kết liên quan chặt chẽ với tình trạng hôn nhân và thu nhập hiện tại của nhân viên. Các yếu tố tổ chức đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự gắn kết của nhân viên. Vì vậy, việc cải thiện các yếu tố tổ chức để duy trì và phát triển sự gắn kết của nhân viên y tế trong bệnh viện là điều cần thiết.
Từ khóa: sự gắn kết, nhân viên y tế, yếu tố ảnh hưởng
ABSTRACT
Objective: To describe the level of organizational commitment (OC) of healthcare workers (HWs) at Danang Psychiatric Hospital (DPH) in 2024. To analyze factors related to the OC of HWs with DPH in 2024.
Method: The study employs a mixed-method approach combining quantitative and qualitative methods. Quantitative data were collected through a survey of 182 HWs at DPH. Qualitative data were gathered through 2 focus group discussions with HWs and 3 in-depth interviews with management leaders.
Result: The research results indicate that the OC of HWs with DPH is relatively high, with an average score (mean) of 4,27±0,527 and an overall OC rate of 83,5%. Among the various dimensions of OC, the highest was found in OC due to effort and dedication (mean=4,29), followed by OC due to pride (mean=4,31), and finally, OC due to loyalty (mean=4,20). The study reveals a statistically significant correlation between the OC of HWs and two factors: marital status and current income. Organizational factors such as job characteristics, training and development, leadership, rewards and recognition, colleagues, and especially the work environment have a significant impact on the engagement of healthcare staff with the hospital.
Conclusion: HWs exhibit a high level of OC with DPH, particularly in terms of commitment driven by effort and dedication, which reflects their positive contributions. This OC is closely related to the marital status and current income of the staff. Organizational factors play a crucial role in enhancing OC with DPH. Therefore, improving these organizational elements is essential for maintaining and developing the OC of HWs within the hospital.
Keywords: organizational commitment, healthcare workers, related factors
- ĐẶT VẤN ĐỀ:
Sự gắn kết với tổ chức là trạng thái tình cảm của nhân viên đối với tổ chức mà họ làm việc, bao gồm sự hài lòng về công việc, niềm tin và sự cam kết đối với hoạt động của tổ chức (1). Sự gắn kết cũng đề cập đến các nỗ lực của nhân viên để giữ cho mối quan hệ giữa họ và tổ chức được có lợi và bền vững (2). Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng sự gắn kết cũng là một yếu tố quan trọng trong giảm tỷ lệ nghỉ việc, giữ chân nhân tài giỏi và tăng cường hiệu quả của tổ chức (2,3).
Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhân Ái Bình Phước năm 2021 cho thấy tỷ lệ gắn kết chung 78,7%. Gắn kết dưới góc độ: Lòng trung thành 82,6%; Sự nỗ lực 86,4%; Lòng tự hào yêu mến tổ chức 86,4% (4). Theo kết quả nghiên cứu của Võ Ngọc Hưởng năm 2023 tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Long An cho thấy đánh giá chung có 78,9% NVYT có gắn kết với bệnh viện (điểm trung bình đạt 4,44) (5). Các nghiên cứu này đều cho thấy NVYT có một sự gắn kết khá tốt ở các bệnh viện; các yếu tố như tiền lương, phúc lợi, đào tạo, môi trường làm việc, lãnh đạo,… đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự gắn kết của nhân viên y tế. Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng là bệnh viện hạng 2, với qui mô 200 giường bệnh với 205 nhân viên. Trong các năm gần đây, trung bình mỗi năm có từ 1 đến 2 nhân viên y tế nghỉ việc hoặc chuyển việc. Mặc dù tỷ lệ nghỉ việc không cao nhưng hiệu quả hoạt động của bệnh viện vẫn chưa rõ nét. Để có những thông tin đầy đủ về thực trạng gắn kết và những yếu tố tác động đến sự gắn kết của NVYT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Sự gắn kết của nhân viên y tế với Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng năm 2024 và một số yếu tố liên quan” nhằm giúp lãnh đạo Bệnh viện có giải pháp quản lý tốt nguồn nhân lực đảm bảo sự phát triển bệnh viện.
Nghiên cứu định lượng: Cán bộ, nhân viên, người lao động đang công tác tại BVTTĐN từ 1 năm trở lên và đồng ý tham gia nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính: Cán bộ quản lý (Đại diện Ban giám đốc, Lãnh đạo phòng điều dưỡng, Đại diện Ban chấp hành công đoàn); Cán bộ, nhân viên, người lao động đang làm việc tại các khoa/phòng.
Tiêu chuẩn loại trừ: NVYT không có mặt tại Bệnh viện trong thời gian thu thập số liệu (nghỉ ốm, nghỉ thai sản, đi học, đi công tác…).
-
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 10 năm 2024. Thời gian thu thập số liệu: tháng 7 - tháng 8/2024.
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định lượng và định tính.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Nghiên cứu định lượng: Tính tới tháng 07/2024, số lượng nhân viên làm việc tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng là 205 người, trong có 7 người có thời gian công tác tại Bệnh viện dưới 1 năm; 16 người đang nghỉ sinh con, đi học dài ngày… thuộc tiêu chuẩn loại trừ, nên mẫu chỉ còn 182 người bao gồm cả lãnh đạo bệnh viện.
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu (PVS) đối với 03 cán bộ quản lý: Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn và Trưởng phòng Điều dưỡng. Thảo luận nhóm (TLN): 01 nhóm bác sỹ (6 người) và 01 nhóm các chức danh y tế còn lại (8 người).
-
- Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
- Công cụ thu thập số liệu định lượng: Bộ công cụ được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo của Trần Kim Dung. Thang đo này đã được điều chỉnh và đánh giá độ tin cậy từ thang đo gắn kết với tổ chức của Mowday và cộng sự (1979) vào điều kiện Việt Nam (6). Thang đó gồm: 1) Nhóm biến số phụ thuộc “sự gắn kết” (Lòng trung thành; Sự cố gắng nỗ lực và Lòng tự hào, yêu mến tổ chức); 2 nhóm biến độc lập: “Yếu tố NVYT” (giới tính, tuổi, thời gian công tác, chức vụ, chuyên môn, vị trí công tác, Yếu tố gia đình) và “Yếu tố môi trường bệnh viện” (Tính chất công việc; Đào tạo và phát triển; Lãnh đạo; Thu nhập; Khen thưởng và công nhận; Đồng nghiệp; Môi trường làm việc).
Thang điểm Likert được sử dụng để đánh giá sự gắn kết của NVYT theo thang điểm từ 5 đến 1 gồm có Rất đồng ý, đồng ý, bình thường, không đồng ý và rất không đồng ý. Việc quy đổi điểm đánh giá Sự gắn kết được thực hiện theo khuyến cáo của bộ công cụ gốc của Trần Kim Dung (6) và nghiên cứu tương tự của Lê Văn Hạng (4) với gắn kết điểm cắt 80%. Điểm của từng cấu phần trong các tiểu mục được cộng lại và nhân với số cấu phần. Điểm tối thiểu cho mỗi cấu phần là số cấu phần và điểm tối đa là 5 lần cấu phần. Nếu điểm trung bình (ĐTB) ≥ 4 lần cấu phần là “gắn kết”, ngược lại nếu điểm < 4 lần tổng cấu phần là “không gắn kết”. Điểm đánh giá của NVYT về môi trường bệnh viện được đánh giá dựa trên điểm trung bình của các cấu thành phần. Điểm trung bình này được chia thành 2 nhóm: Trung bình ≥ 4 điểm là “đồng ý/hài lòng” và trung bình < 4 điểm là “không đồng ý/không hài lòng”.
- Công cụ thu thập số liệu định tính: Hướng dẫn phỏng vấn được dựa trên kết quả điều tra định lượng, ưu tiên các chủ đề có mức điểm đánh giá thấp để thực hiện. Với CBQL (Các chế độ chính sách, khen thưởng, đào tạo; Những giải pháp nâng cao sự gắn kết); Với nhân viên (Thu nhập; Đồng nghiệp; Đào tạo và phát triển; Môi trường làm việc; Tính chất công việc; Lãnh đạo; Chế độ chính sách; các kiến nghị đề xuất hoặc giải pháp nhằm cải thiện những yếu tố chưa thỏa mãn nhu cầu của NVYT).
-
- Phương pháp phân tích số liệu:
Số liệu định lượng: số liệu định lượng được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0; Sử dụng thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm đối với biến định tính; Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn (ĐLC) đối với biến định lượng. Kiểm định khi bình phương với mức ý nghĩa 5% để xác định mối liên quan giữa yếu tố NVYT, yếu tố tổ chức với sự gắn kết, lượng giá mức độ liên quan bằng chỉ số OR (Odds ratio) với khoảng tin cậy CI95%.
Số liệu định tính: Các băng PVS, TLN được gỡ và phân tích theo các chủ đề.
-
- Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua tại Công văn số 316/2024/YTCC-HDD ngày 08/7/2024 về việc chấp thuận các vấn đề đạo đức NCYSH.
- KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=182)
|
Nội dung |
Tần số |
Tỷ lệ (%) |
|
Giới |
||
|
Nam |
64 |
35,2 |
|
Nữ |
118 |
64,8 |
|
Tuổi |
||
|
≤ 35 tuổi |
59 |
32,4 |
|
> 35 tuổi |
123 |
67,6 |
|
Tình trạng hôn nhân |
||
|
Độc thân |
25 |
13,7 |
|
Đã có gia đình |
157 |
86,3 |
|
Trình độ chuyên môn |
||
|
Cao đẳng trở xuống |
57 |
31,3 |
|
Đại học trở lên |
125 |
68,7 |
|
Chức vụ |
||
|
Là lãnh đạo quản lý |
26 |
14,3 |
|
Nhân viên |
156 |
85,7 |
|
Vị trí công tác |
||
|
Hành chính |
39 |
21,4 |
|
Lâm sàng |
125 |
68,7 |
|
Cận lâm sàng |
18 |
9,9 |
|
Thu nhập hiện tại |
||
|
≤ 10 triệu |
112 |
61,5 |
|
> 10 triệu |
70 |
38,5 |
Nghiên cứu được thực hiện trên 182/202 NVYT tại 16 khoa, phòng của BVTTĐN. Theo kết quả Bảng 3.1, tỷ lệ nhân viên nữ của bệnh viện (64,8%) cao hơn đáng kể so với nam giới (35,2%). Phần lớn NVYT đã có gia đình (86,3%) và có trình độ chuyên môn cao (68,7% đại học trở lên). Nhân viên chiếm tỷ lệ 85,7% và hơn 60% NVYT có thu nhập ≤ 10 triệu.
3.2. Đánh giá của NVYT về môi trường bệnh viện
Bảng 3.2 Đánh giá của NVYT về đặc điểm công việc của bản thân
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
A1 |
Công việc phù hợp với chuyên môn |
4,21 |
0,55 |
|
A2 |
Công việc nhiều thách thức |
3,75 |
0,72 |
|
A3 |
Chủ động trong công việc |
4,02 |
0,67 |
|
A4 |
Công việc thú vị |
3,97 |
0,60 |
|
|
ĐTB chung |
3,99 |
0,64 |
Ở đặc điểm công việc, NVYT tương đối hài lòng với ĐTB chung là 3,99.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy hầu hết NVYT cảm thấy công việc phù hợp với chuyên môn được đào tạo; Phân công công việc ở bệnh viện phù hợp và công bằng.
Một bác sĩ chia sẻ: “Công việc cũng đúng với chuyên môn, được đi nhiều khoa nên em học được rất nhiều điều, mỗi khoa có một tính chất riêng em thấy cũng rất thú vị”. (TLN2)
“Tôi làm việc ở đây cảm thấy vui vẻ, thoải mái, đúng với chuyên ngành tôi được đào tạo”. (TLN2)
“Sự phân công công việc ở Bệnh viện đảm bảo sự cân bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi của nhân viên”. (PVS1)
Nhưng cũng có ý kiến cho rằng họ chưa được phân công công việc phù hợp đúng với chuyên môn.
“Hiện tại có một số điều dưỡng được phân công làm việc không đúng với chuyên môn như khu cận lâm sàng, đo điện não, các phòng chuyên môn”. (PVS3)
Bảng 3.3 Đánh giá của NVYT về cơ hội đào tạo và phát triển
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
B1 |
Được đào tạo theo yêu cầu của công việc |
4,01 |
0,69 |
|
B2 |
Được huấn luyện kỹ năng cần thiết |
4,09 |
0,58 |
|
B3 |
Được biết các điều kiện cần thiết để thăng tiến |
3,87 |
0,67 |
|
B4 |
Có nhiều cơ hội phát triển và được đề bạt |
3,71 |
0,66 |
|
|
ĐTB chung |
3,92 |
0,65 |
Ở góc độ đào tạo và phát triển, NVYT hài lòng ở mức độ trung bình (3,92).
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy đa số NVYT hài lòng với công tác đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành tại bệnh viện.
“Tôi hài lòng về công tác đào tạo nâng cao năng lực tại Bệnh viện”. (TLN2)
“Bệnh viện luôn tăng cường các khóa đào tạo chuyên môn để phát triển năng lực”. (PVS1)
“Bệnh viện có chế độ đào tạo và phát triển nhân viên rất tốt, rất công bằng. Chính điều này đã tạo được sự gắn kết rất lớn với tất cả nhân viên”. (PVS3)
Một số NVYT vẫn mong muốn được học tập và phát huy khả năng chuyên môn hơn nữa.
“Em mong muốn được học thêm các khóa đào tạo nâng cao như điện cơ, CT… để được làm việc nhiều hơn nữa”. (TLN2)
“Tôi chưa có điều kiện phát huy hết những gì tôi đã được đào tạo”. (TLN2)
Bảng 3.4 Đánh giá của NVYT về Lãnh đạo
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
C1 |
Cấp trên của tôi rất gần gũi và hòa nhã với nhân viên |
4,26 |
0,654 |
|
C2 |
Cấp trên khuyến khích đưa ra ý tưởng mới trong công việc |
4,27 |
0,639 |
|
C3 |
Cấp trên của tôi đánh giá công việc rất công bằng |
4,08 |
0,652 |
|
C4 |
Cấp trên cho nhân viên tự quyết. |
3,85 |
0,79 |
|
|
ĐTB chung |
4,12 |
0,684 |
Bảng số liệu cho thấy ĐTB chung là 4,12 cho thấy sự hài lòng tương đối tốt về mối quan hệ với cấp trên.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy đa số nhân viên của bệnh viện cho rằng lãnh đạo quan tâm và công bằng.
Một chị hộ lí chia sẻ: “Tôi thấy lãnh đạo ở bệnh viện mình rất tình cảm, thưởng phạt phân minh”. (TLN2)
Chia sẻ từ một BS trẻ: “Ở đây các bác lãnh đạo luôn quan tâm và khích lệ tụi em làm việc”. (TLN2)
“Tôi thấy lãnh đạo các cấp luôn lắng nghe chia sẻ và công bằng với tất cả nhân viên”. (PVS3)
Bảng 3.5 Đánh giá của NVYT về thu nhập và công bằng
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
D1 |
Mức lương hiện tại tương xứng với công sức tôi bỏ ra |
3,76 |
0,726 |
|
D2 |
Việc trả lương, thưởng, thu nhập tăng thêm rất công bằng. |
3,76 |
0,679 |
|
D3 |
Mức lương tôi đang nhận cao hơn mặt bằng chung |
3,07 |
0,854 |
|
D4 |
Mức lương này đủ đáp ứng nhu cầu cuộc sống của tôi. |
3,23 |
0,779 |
|
D5 |
Mức lương hoàn toàn tương xứng với công sức tôi bỏ ra |
3,46 |
0,760 |
|
|
ĐTB chung |
3,76 |
0,726 |
Bảng số liệu cho thấy NVYT đánh giá về thu nhập và công bằng ở mức độ trung bình (3,76). Cả 5 câu hỏi đánh giá ĐTB đều chỉ dao động từ 3,07 đến 3,76.
Đa số NVYT đều cho rằng là mức thu nhập hiện tại của họ chỉ đủ sống.
“Hiện tại mình chưa có gia đình nên mức lương của mình thấy là tạm ổn, đủ để đáp ứng được các nhu cầu sống cơ bản và chi tiêu cá nhân”. (TLN2)
Tuy nhiên có một số ý kiến cho rằng mức thu nhập hiện tại chưa xứng đáng với công việc họ đang làm, thu nhập tăng thêm không đáng kể
“Mình làm việc đã hơn 20 năm, lương hiện nay hơn 10 triệu, mức lương này chưa xứng với công sức”. (TLN2)
“Thu nhập ở bệnh viện thấp, các đơn vị bạn có nhiều nguồn thu nhập, bệnh viện tôi chỉ có 70% phụ cấp, thu nhập tăng thêm không đáng kể”. (PVS3)
Bảng 3.6 Đánh giá của NVYT về khen thưởng và công nhận
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
E1 |
Được khen thưởng và công nhận từ đồng nghiệp, cấp trên. |
3,97 |
0,575 |
|
E2 |
Cấp trên quan tâm và trân trọng sự cống hiến của nhân viên |
4,03 |
0,603 |
|
E3 |
Được tuyên dương, khen thưởng kịp thời. |
3,94 |
0,614 |
|
|
ĐTB chung |
3,98 |
0,597 |
Bảng số liệu cho thấy NVYT đánh giá tiêu chí khen thưởng và công nhận với ĐTB chung là 3,98. Trong đó "Cấp trên quan tâm và trân trọng sự cống hiến của nhân viên" đạt điểm cao nhất (4,03).
Kết quả nghiên cứu định tính ghi nhận phần lớn NVYT hài lòng với lãnh đạo đã quan tâm, ghi nhận và tuyên dương kịp thời cho NVYT.
“Sau khi hoàn thành nhiệm vụ chống dịch COVID, mình đã được ưu tiên khen thưởng, tuyên dương”. (TLN2)
“Bệnh viện khen thưởng kịp thời những đóng góp xuất sắc của nhân viên”. (PVS1)
Bảng 3.7 Đánh giá của NVYT về Đồng nghiệp
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
F1 |
Hỗ trợ tôi trong công việc khi cần thiết |
4,16 |
0,568 |
|
F2 |
Hợp tác, cùng nhau phát triển |
4,14 |
0,577 |
|
F3 |
Đồng nghiệp của tôi rất nhiệt tình và hăng hái |
4,08 |
0,672 |
|
F4 |
Tinh thần đoàn kết và nhất trí cao trong khoa, phòng |
4,13 |
0,652 |
|
|
ĐTB chung |
4,13 |
0,617 |
Bảng số liệu cho thấy sự hài lòng cao của NVYT về đồng nghiệp với ĐTB chung đạt 4,13; cả 4 tiêu chí về đồng nghiệp dao động từ 4,08 đến 4,16.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy rằng hầu hết NVYT đều hài lòng vì đồng nghiệp luôn hỗ trợ trong công việc, đoàn kết với với nhau.
“Em mới làm việc được 2 năm, em được các bác sĩ lớn hỗ trợ, hướng dẫn rất tận tình. Các anh chị em trong khoa rất vui vẻ, hòa đồng nên em thấy rất thoải mái về tâm lí trong công việc”. (TLN2)
“Dù tính chất công việc rất căng thẳng nhưng mọi người vẫn động viên nhau vì công việc và vì bệnh nhân”. (PVS3)
Tuy nhiên vẫn có ý kiến cho rằng họ không cảm nhận được tình cảm của đồng nghiệp nên không cảm nhận được sự gắn kết.
“Mình thấy tình cảm đồng nghiệp ở mức bình thường, xong việc mình về, mình không cảm nhận được sự thân thiết ở đồng nghiệp”. (TLN2)
Bảng 3.8 Đánh giá của NVYT về Môi trường làm việc
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
G1 |
Thời gian làm việc hợp với hoàn cảnh gia đình |
4,00 |
0,63 |
|
G2 |
Địa điểm làm việc thuận tiện |
3,92 |
0,63 |
|
G3 |
Nơi làm việc thoải mái |
3,90 |
0,69 |
|
G4 |
Bầu không khí nơi làm việc thân thiện |
4,03 |
0,63 |
|
G5 |
Môi trường làm việc giúp nhân viên đạt hiệu quả cao |
3,82 |
0,55 |
|
|
ĐTB chung |
3,96 |
0,65 |
Kết quả thống kê cho thấy, NVYT đánh giá môi trường làm việc ở mức ĐTB là 3,96.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy đa số NVYT cho rằng thời gian làm việc ổn định, phù hợp với sinh hoạt của gia đình.
“Mình làm việc được hơn 1 năm, mức lương ở đây tương đối thấp so với công sức mình bỏ ra, nhưng đổi lại thời gian làm việc của mình ổn định hơn”. (TLN2)
Phần lớn các nhân viên đánh giá cơ sở hạ tầng của BV đã xuống cấp gây khó khăn và giảm hiệu quả trong công việc.
“Bệnh viện mình cũ quá rồi nên công việc vệ sinh của chúng tôi cũng hạn chế, nhiều khi dọn mãi dọn kỹ lắm rồi mà vẫn không thấy sạch và hài lòng”. (TLN2)
3.3. Thực trạng gắn kết của nhân viên y tế với Bệnh viện
Bảng 3.9 Gắn kết của NVYT ở Khía cạnh lòng trung thành
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
K1 |
Làm việc đến khi nghỉ hưu tại bệnh viện |
4,26 |
0,645 |
|
K2 |
Làm việc lâu dài dù có điều kiện làm việc tốt hơn ở nơi khác |
4,14 |
0,785 |
|
K3 |
Trung thành với bệnh viện |
4,21 |
0,657 |
|
|
ĐTB chung |
4,20 |
0,632 |
Gắn kết vì trung thành được đo lường bởi 3 câu hỏi có ĐTB không chênh lệch nhiều trong khoảng 4,14 - 4,26 cho thấy mức độ cam kết cao.
Kết quả nghiên cứu định tính cũng cho thấy đa số NVYT rất gắn bó với bệnh viện.
Th “Mình làm việc tại khoa cấp tính mang tính đặc thù cao, tương đối nguy hiểm. Nhưng khi vào đây rồi, mình thấy thương người bệnh lắm, nên sẽ gắn kết tại đây lâu dài”. (TLN2)
Tuy nhiên vẫn có người chia sẻ rằng mức lương ở bệnh viện còn thấp và họ sẵn sàng ra đi nếu nới khác trả lương cao hơn.
“Nếu có một công ty trả lương cho mình cao hơn, thời gian làm việc hợp lí thì mình sẽ thay đổi”. (TLN2)
Bảng 3.10 Gắn kết của NVYT ở Khía cạnh Sự nỗ lực và cố gắng
|
Mã CH |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
L4 |
Cố gắng làm việc giúp đóng góp cho bệnh viện |
4,27 |
0,584 |
|
L5 |
Nỗ lực hết mình để có thể cống hiến |
4,31 |
0,589 |
|
L6 |
Cố gắng cao nhất để hoàn thành nhiệm vụ |
4,31 |
0,579 |
|
|
ĐTB chung |
4,29 |
0,556 |
Ở khía cạnh sự nỗ lực và cố gắng của NVYT, ĐTB dao động từ 4,27 đến 4,31 cho thấy sự cam kết mạnh mẽ của nhân viên đối với bệnh viện.
Kết quả khảo sát định tính cho thấy đa số NVYT đều muốn nỗ lực cố gắng vì bệnh viện.
“Nhân viên y tế có sự gắn kết cao với bệnh viện, họ coi bệnh viện như một môi trường tốt để phát triển bản thân”. (PVS1)
“Mọi quyết định của lãnh đạo bệnh viện ban ra đều được các nhân viên nỗ lực và cố gắng hoàn thành với quyết tâm cao nhất”. (PVS2)
Bảng 3.11 Gắn kết của NVYT ở Khía cạnh Niềm tự hào
|
Mã câu hỏi |
Nội dung |
ĐTB |
ĐLC |
|
M7 |
Tự hào về bệnh viện |
4,32 |
0,611 |
|
M8 |
Tự hào được làm việc tại bệnh viện |
4,32 |
0,621 |
|
M9 |
Quan trọng khi được là nhân viên của bệnh viện |
4,28 |
0,642 |
|
|
ĐTB chung |
4,32 |
0,611 |
Ở khía cạnh niềm tự hào có mức độ cao, với ĐTB chung là 4,32 và ĐLC thấp cho thấy ý kiến tương đồng giữa các nhân viên.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy NVYT cảm thấy tự hào khi được làm việc tại BVTTĐN không chỉ vì được tôn trọng, được làm việc với đam mê, mà còn vì sự kỳ thị của xã hội đối với chuyên khoa tâm thần không còn nặng nề như trước.
“BVTTĐN rất có uy tín trong khu vực miền trung. Em cảm thấy mọi người đã có cái nhìn rất khác về BVTT, họ không còn e ngại khi đến khám tại BVTTĐN nữa”. (TLN2)
“Nhân viên của bệnh viện tự hào khi được làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp và có uy tín”. (PVS1)
Bảng 3.12 Sự gắn kết của NVYT ở cả 3 khía cạnh
|
STT |
Nội dung |
Gắn kết (n,%) |
Chưa gắn kết (n, %) |
ĐTB |
ĐLC |
|
1 |
Lòng trung thành |
150 (82,4) |
32 (17,6) |
4,20 |
0,632 |
|
2 |
Sự nỗ lực và cố gắng |
167 (92,8) |
15 (8,2) |
4,29 |
0,556 |
|
3 |
Niềm tự hào |
162 (89,0) |
20 (11,0) |
4,31 |
0,609 |
|
|
Sự gắn kết chung |
152 (83,5) |
30 (16,5) |
4,27 |
0,527 |
Với ĐTB chung là 4,27 cho thấy sự gắn kết của nhân viên cao. 03 thành phần cấu thành đều có ĐTB dao động từ 4,20-4,31.
Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy phần lớn nhân viên thể hiện mức độ gắn kết cao với bệnh viện vì tình yêu với nghề, với bệnh viện.
“Mình thấy các anh chị đồng nghiệp rất gắn bó với bệnh viện. Mình cũng nhận thấy bệnh viện có nhiều ưu điểm, nhiều điều hay để mình ở lại”. (TLN2)
“Khi anh em đã chọn nghề y và chọn chuyên khoa Tâm thần thì bản thân họ đã có tình yêu và nhiệt huyết với ngành và công việc”. (PVS3)
“Hiện nay, hầu hết nhân viên bệnh viện đều có sự gắn kết mật thiết với bệnh viện, coi bệnh viện là ngôi nhà thứ 2 của mình”. (PV2)
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của NVYT với BVTT Đà Nẵng
3.3.1 Yếu tố cá nhân và sự gắn kết của NVYT
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa sự gắn kết và các yếu tố cá nhân
|
Các yếu tố cá nhân |
Sự gắn kết |
p |
OR (95%CI) |
|||
|
Không (n=30, %) |
Có (n=152, %) |
|||||
|
Giới |
Nam |
7 (10,9) |
57 (89,1) |
0,138 |
0,5 (0,21-1,26) |
|
|
Nữ |
23 (19,5) |
95 (80,5) |
|
|||
|
Tuổi |
<=35 |
14 (23,7) |
45 (76,3) |
0,068 |
2,1 (0,94-4,62) |
|
|
Sau 35 |
16 (13,0) |
107 (87,0) |
|
|||
|
TTHN |
Độc thân |
12 (48,0) |
13 (52,0) |
<0,001 |
7,1 (2,83-17,99) |
|
|
Đã có gia đình |
18 (11,5) |
139 (88,5) |
|
|||
|
TĐCM |
CĐ trở xuống |
8 (14) |
49 (86) |
0,548 |
0,8 (0,32-1,84) |
|
|
Đại học trở lên |
22 (17,6) |
103 (82,4) |
|
|||
|
Chức vụ |
Lãnh đạo, quản lý |
3 (11,5) |
23 (88,5) |
0,463 |
0,6 (0,18-2,23) |
|
|
Nhân viên |
27 (17,3) |
129 (82,7) |
|
|||
|
Vị trí công tác |
Hành chính |
5 (12,8) |
34 (87,2) |
0,487 |
0,7 (0,25-1,95) |
|
|
Lâm sàng, CLS |
25 (17,5) |
118 (82,5) |
|
|||
|
TNHT |
<=10 triệu |
25 (22,3) |
87 (77,7) |
0,007 |
3,7 (1,36-10,28) |
|
|
> 10 triệu |
5 (7,1) |
65 (92,9) |
|
|
||
Bảng thống kê cho thấy giới, tuổi, trình độ chuyên môn, chức vụ và vị trí công tác không có sự khác biệt trong khi đó tình trạng hôn nhân và thu nhập là hai yếu tố có liên quan rõ ràng nhất tới sự gắn kết. NVYT có gia đình gắn kết với bệnh viện cao hơn 7,13 lần so NVYT độc thân. NVYT có thu nhập cao (≥10 triệu) gắn kết cao hơn 3,74 lần so với NVYT có thu nhập thấp (<10 triệu).
3.3.2. Yếu tố tổ chức và sự gắn kết của NVYT
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa Yếu tố tổ chức và sự gắn kết của NVYT
|
TT |
Yếu tố tổ chức |
Sự gắn kết |
p |
OR (95%CI) |
||
|
Không (n=30, %) |
Có (n=152, %) |
|||||
|
1 |
Tính chất công việc |
Không đồng ý |
19 (30,2) |
44 (69,8) |
<0,001 |
4,2 |
|
Đồng ý |
11 (9,2) |
108 (90,8) |
|
(1,87-9,64) |
||
|
2 |
Đào tạo và phát triển |
Không đồng ý |
19 (26,8) |
52 (73,2) |
0,003 |
3,3 |
|
Đồng ý |
11 (9,9) |
100 (90,1) |
|
(1,47-7,50) |
||
|
3 |
Lãnh đạo |
Không đồng ý |
17 (32,7) |
35 (67,3) |
<0,001 |
4,4 |
|
Đồng ý |
13 (10,0) |
117 (90,0) |
|
(1,94-9,88) |
||
|
4 |
Thu nhập và công bằng |
Không đồng ý |
27 (19,4) |
112 (80,6) |
0,055 |
3,2 |
|
Đồng ý |
3 (7,0) |
40 (93,0) |
|
(0,92-11,18) |
||
|
5 |
Khen thưởng và công nhận |
Không đồng ý |
19 (41,3) |
27 (58,7) |
<0,001 |
8 |
|
Đồng ý |
11 (8,1) |
125 (91,9) |
|
(3,41-18,73) |
||
|
6 |
Đồng nghiệp |
Không đồng ý |
13 (37,1) |
22 (62,9) |
<0,001 |
4,5 |
|
Đồng ý |
17 (11,6) |
130 (88,4) |
|
(1,93-10,59) |
||
|
7 |
Môi trường làm việc |
Không đồng ý |
21 (34,4) |
40 (65,6) |
<0,001 |
6,5 |
|
Đồng ý |
9 (7,4) |
112 (92,6) |
|
(2,76-15,44) |
||
Ở các yếu tố giá trị p< 0,05 cho thấy các yếu tố tổ chức như tính chất công việc, đào tạo và phát triển, lãnh đạo, khen thưởng, quan hệ đồng nghiệp, và môi trường làm việc đều ảnh hưởng tích cực đến SGK của NVYT trừ yếu tố thu nhập và công bằng, kết quả không đạt ý nghĩa thống kê rõ ràng (p = 0,055> 0,05).
4. BÀN LUẬN
4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi có sự tham gia của 182 NVYT đang công tác tại 16 khoa phòng thuộc BVTTĐN. Đối tượng nghiên cứu là nữ giới (64,8%) cao hơn nam giới (35,2%). Tỷ lệ những người đã có gia đình (86,3%) khá cao so với người độc thân (13,7%). Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy các cá nhân đã lập gia đình có xu hướng ổn định hơn trong công việc. Với tỷ lệ lãnh đạo quản lý chỉ 14,3% so với 85,7% là nhân viên, có thể thấy Bệnh viện đang có cơ cấu nhân sự chủ yếu là nhân viên. Điều này cho thấy Bệnh viện đang thiếu nhân sự lãnh đạo quản lý. Một tỷ lệ lớn (61,5%) có thu nhập ≤ 10 triệu, cho thấy rằng một phần lớn nhân viên có thể gặp khó khăn về tài chính, đây có thể là một yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và sự phát triển nghề nghiệp. Trong số 182 đối tượng nghiên cứu, trình độ chuyên môn đại học trở lên chiếm 68,7% . Đây là nguồn nhân lực tương đối tốt để phát triển các kỹ thuật cao mà Bệnh viện đang và sẽ triển khai thực hiện.
4.2. Thực trạng gắn kết của NVYT
Kết quả nghiên cứu cho thấy NVYT gắn kết với bệnh viện ở mức độ rất cao với ĐTB đạt 4,27 và gắn kết đều ở cả 3 khía cạnh như "Lòng trung thành" (4,20), "Sự nỗ lực và cố gắng" (4,29), và "Niềm tự hào" (4,31). Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu của Lê Văn Hạng tại Bệnh viện Nhân Ái – Bình Phước, năm 2021 với mức ĐTB là 4,07, trong đó, gắn kết vì lòng tự hào yêu mến với ĐTB là 4,10; Gắn kết vì nỗ lực, cố gắng là 4,09 và gắn kết vì lòng trung thành là 4,03 (4). Kết quả nghiên cứu đã phản ánh rõ NVYT có sự gắn kết tích cực đối với bệnh viện, với tỷ lệ cao trong tất cả các yếu tố. Điều này cho thấy môi trường làm việc của bệnh viện lành mạnh và đầy động lực. Để đạt được điều này lãnh đạo bệnh viện đã có những thay đổi tích cực trong hơn 1 năm qua: Phát huy dân chủ trong bệnh viện; Công khai, minh bạch trong vấn đề thu chi tài chính, công tác cán bộ, tuyển dụng,…; Công bằng trong phân phối thu nhập tăng thêm; mọi cá nhân đều có cơ hội phát triển bản thân; Thực hiện tốt công tác khen thưởng, kỷ luật.
4.3. Yếu tố ảnh hưởng tới sự gắn kết của NVYT với BVTT Đà Nẵng
4.3.1 Yếu tố cá nhân
Tình trạng hôn nhân (p<0,001; OR = 7,1) và Thu nhập hiện tại (p<0,007; OR = 3,7) là 2 yếu tố có ảnh hưởng đến dự gắn kết của NVYT với bệnh viện. Nghiên cứu của Lê Văn Hạng và Hoàng Quốc Việt cũng chỉ ra rằng thu nhập trung bình hàng tháng ảnh hưởng tích cực đến sự gắn kết của nhân viên với bệnh viện. (4,7).
4.2.2. Yếu tố bệnh viện
Qua phân tích mối liên liên quan giữa sự gắn kết và các yếu tố bệnh viện, có 6 yếu tố liên quan chặt chẽ đến sự gắn kết: Tính chất công việc (p<0,001; OR = 4,2); đào tạo và phát triển (p<0,003; OR = 3,3); Lãnh đạo (p<0,001; OR = 4,4); Khen thưởng và công nhận (p<0,001; OR = 8); Đồng nghiệp (p<0,001; OR = 4,5); Môi trường làm việc (p<0,001; OR = 6,5). Kết quả này khá tương đồng với nghiên cứu của Hoàng Quốc Việt với cả 7/7 yếu tố tác động: môi trường làm việc, đặc điểm công việc, lãnh đạo, khen thưởng và công nhận, thu nhập và sự công bằng, đồng nghiệp, cơ hội đào tạo và phát triển (7).
- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự gắn kết của NVYT với Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng có tỷ lệ khá cao với ĐTB là 4,27±0,527, trong đó Gắn kết vì nỗ lực và cố gắng chiếm tỷ lệ cao nhất (ĐTB: 4,29), tiếp đến là gắn kết vì tự hào (ĐTB: 4,31) và cuối cùng là gắn kết vì trung thành (ĐTB: 4,20). Với tỷ lệ gắn kết là 83,5% cho thấy rằng đa số NVYT đều cảm thấy có sự gắn bó mạnh mẽ với bệnh viện. Tuy nhiên, 16,5% còn lại chưa gắn kết là một tỷ lệ đáng lưu ý. Bên cạnh các yếu tố về trình trạng hôn nhân và thu nhập hiện tại có ảnh hưởng đến sự gắn kết của NVYT với Bệnh viện thì các yếu tố về môi trường bệnh viện đều có những ảnh hưởng tích cực và chưa tích cực đến sự gắn kết của NVYT với Bệnh viện.
Để cải thiện sự gắn kết, bệnh viện cần triển khai một loạt các biện pháp cụ thể và toàn diện. Một là, tạo ra một môi trường làm việc an toàn, tích cực. Hai là, bệnh viện cần có chính sách nâng cao mức thu nhập tương ứng với khối lượng công việc. Ba là xây dựng quy định chi tiết về tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng trong đơn vị. Cuối cùng, xây dựng quy chế đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho NVYT.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Anh
1. Meyer J, Allen N. Commitment in the Workplace: Theory, Research, and Application [Internet]. Thousand Oaks, California; 1997 [cited 2023 Nov 9]. Available from: https://sk.sagepub.com/books/commitment-in-the-workplace
2. Meyer JP, Allen NJ. A three-component conceptualization of organizational commitment. Hum Resour Manag Rev. 1991 Mar 1;1(1):61–89.
3. Franco M, Franco S. Organizational commitment in family SMEs and its influence on contextual performance. Team Perform Manag Int J. 2017 Jan 1;23(7/8):364–84.
Tài liệu Tiếng Việt
4. Trần Kim Dung. Thang đo ý thức gắn kết đối với tổ chức. Tạp Chí Phát Triển Kinh Tế. 2006;184:50–2.
5. Lê Văn Hạng. Sự gắn kết với tổ chức của nhân viên y tế và các yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Nhân Ái – Bình Phước năm 2021 [Internet]. [cited 2024 Nov 5]. [luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện]
6. Võ Ngọc Hưởng. Sự gắn kết của nhân viên y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Long An và một số yếu tố ảnh hưởng năm 2023 [Luận văn chuyên khoa cấp II chuyên ngành Tổ chức quản lý y tế].
7. Hoàng Quốc Việt. library.huph.edu.vn/. [cited 2024 Oct 5]. Sự gắn kết với bệnh viện của điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2019. [Luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện]
Tin liên quan
-
TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thái độ về chăm sóc người bệnh cuối đời của...
Tin mới
-
Hà Nội: Tăng cường công tác tuyên truyền PCCC&CNCH tại các điểm bầu cử đại biểu quốc hội khóa XVI
Nhằm bảo đảm tuyệt đối an toàn PCCC&CNCH tại các nơi niêm yết danh sách cử tri và...09/03/2026 19:27 -
CHĂM SÓC CHỦ ĐỘNG TRONG DỊP TẾT: BẢY NGUYÊN TẮC BẢO DƯỠNG THÂN THỂ DỰA TRÊN TRIẾT LÝ Y HỌC CỦA THIỀN TÍN ĐỒ
Một trong những nét đáng yêu nhất của Tết Nguyên Đán Việt Nam là mọi người vẫn bận...09/03/2026 12:01 -
GÃY ỐNG THÔNG TĨNH MẠCH NGOẠI VI DO CẮT VÔ TÌNH BẰNG KÉO: BÀI HỌC TỪ HAI CA BỆNH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHẢN ỨNG LÂM SÀNG NGAY LẬP TỨC
Gãy catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) là biến chứng hiếm nhưng có thể gây hậu quả nghiêm...08/03/2026 21:20 -
GÁNH NẶNG CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHÍNH CHO BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT: MỘT NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN NGHỆ AN NĂM 2025
Nghiên cứu tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2025 cho thấy người chăm sóc chính của...08/03/2026 21:41 -
ĐẠO ĐỨC SÁNG RỰC, TINH THẦN KIÊN CƯỜNG: DẤU ẤN CỦA CÁC Y TÁ QUÂN ĐỘI TRONG KỶ NGUYÊN MỚI
Đầu năm 2026, Cục Y tế Quân đội (thuộc Tổng cục Hậu cần và Công binh), phối hợp...08/03/2026 20:58 -
SỰ GẮN KẾT CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VỚI BỆNH VIỆN TÂM THẦN ĐÀ NẴNG NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
TÓM TẮT Mục tiêu: 1) Mô tả sự gắn kết của nhân viên y tế (NVYT) với Bệnh...08/03/2026 20:00 -
THÁI ĐỘ VỀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CUỐI ĐỜI CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG NĂM CUỐI TẠI ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thái độ về chăm sóc người bệnh cuối đời của...08/03/2026 20:45 -
Khi trạm y tế chủ động “gõ cửa” từng hộ dân
Mới đây, phường Xuân Hòa (TPHCM) đã chính thức triển khai thí điểm mô hình “Đội chăm sóc...07/03/2026 10:12 -
Nữ bác sĩ và hành trình hơn 10 năm xoa dịu những ‘tâm hồn vụn vỡ’
Bác sĩ Vân Anh dành hơn 10 năm thầm lặng xoa dịu những mảnh đời vụn vỡ tại...07/03/2026 10:46 -
Bác sĩ 'viện K' tiên phong thực hiện thành công gần 300 ca phẫu thuật nội soi bệnh phụ khoa bằng kỹ thuật mới
Các thầy thuốc của Bệnh viện K đã thực hiện thành công gần 300 ca vNOTES - phẫu...07/03/2026 10:14 -
Thầy thuốc Ưu tú Ngô Thị Mai Hương - Người giữ bình an cho những lần chào đời
Hơn 30 năm công tác trong ngành y, Thầy thuốc Ưu tú Ngô Thị Mai Hương, Trưởng phòng...06/03/2026 15:29 -
THỰC TRẠNG TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI KHỐI NGOẠI, BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG
TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá thực trạng công tác tư vấn giáo dục sức khỏe (TVGDSK) cho...06/03/2026 10:16 -
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH MẤT NGỦ THEO THANG ĐIỂM SF-36 ĐANG ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN
TÓM TẮT Mất ngủ là chứng rối loạn giấc ngủ phổ biến nhất trong dân số nói chung,...06/03/2026 10:43 -
RESULTS OF AIDET BASED COMMUNICATION PRACTICE AMONG NURSES, MIDWIVES, AND MEDICAL TECHNICIANS AT VINMEC SMART CITY HOSPITAL IN 2025
(i) To describe the level of AIDET-based communication practice among nurses, midwives, and medical technicians; and (ii) to...05/03/2026 15:38














