THỰC TRẠNG TUÂN THỦ QUY TRÌNH XỬ LÝ ỐNG NỘI SOI TIÊU HÓA MỂM TẠI KHOA THĂM DÒ CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024

Đảm bảo vô khuẩn ống nội soi là yếu tố sống còn để ngăn ngừa lây nhiễm chéo trong thăm dò chức năng tiêu hóa. Nghiên cứu thực hiện trên 126 cơ hội thực hành tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024 cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình đạt mức khá với 88,9%. Mặc dù kết quả khả quan, các sai sót vẫn tồn tại tập trung ở bước kiểm tra rò rỉ và tráng khô. Kết quả này nhấn mạnh việc cần thiết phải hoàn thiện cơ sở vật chất và tăng cường giám sát định kỳ để đưa tỷ lệ tuân thủ hướng tới mục tiêu tuyệt đối, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi tiêu hóa mềm của điều dưỡng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ tại khoa Thăm dò chức năng, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính, thực hiện trên 9 điều dưỡng với 126 cơ hội thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2024.

Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi mềm đạt 88,9%. Các lỗi thường gặp nhất xảy ra ở bước tiền làm sạch (1,6%), bước kiểm tra rò rì (3,2%), bước kiểm tra ống (6,4%) và bước tráng và làm khô (4%). Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình bao gồm yếu tố cá nhân,điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, công tác quản lý và môi trường làm việc.

Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi mềm tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang ở mức khá. Để nâng cao hiệu quả tuân thủ, cần đảm bảo đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị và tăng cường giám sát, kiểm tra định kỳ.

Từ khóa: Tuân thủ quy trình, ống nội soi mềm, xử lý ống nội soi.

ABSTRACT

Objective: To describe the compliance status of nurses with the soft gastrointestinal endoscope reprocessing procedure and identify factors influencing compliance atthe Functional Exploration Department of Duc Giang General Hospital in 2024.

Methods: A cross-sectional descriptive study combining quantitative and qualitative methods was conducted on 9 nurses with 126 opportunities to perform the endoscope reprocessing procedure from May to August 2024.

Results: The compliance rate with the endoscope reprocessing procedure was 88.9%. Common errors occurred in the pre-cleaning step (1.6%), leak testing (3.2%), endoscope inspection (6.4%), and rinsing and drying (4%). Factors affecting compliance included individual performance, facility conditions, equipment availability, management practices, and the working environment.

Conclusion: The compliance rate with the endoscope reprocessing procedure at Duc Giang General Hospital was relatively good. To further enhance compliance, the hospital should ensure adequate facilities and equipment and strengthen supervision and regular inspections.

Keywords: Procedure compliance, flexible endoscope, endoscope reprocessing.

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

Ống nội soi tiêu hóa mềm là dụng cụ y tế quan trọng, được sử dụng trong các thủ thuật chần đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa như dạ dày, tá tràng, ống mật chủ và đại trực tràng [1]. Tuy nhiên, nếu không được xử lý đúng quy trình, ống nội soi có thể trở thành nguồn lây nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc, gây bùng phát dịch bệnh tại các cơ sở y tế [5, 6]. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi mềm tại các bệnh viện dao động từ 78,8% đến 85,8% [3,4,7]. Việc không tuân thủ đúng quy trình làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn chéo và có thể dẫn đến kết quả xét nghiệm vi sinh không đạt yêu cầu cao gấp 9,8 lần so với các trường hợp tuân thủ đẩy đủ [2].

Tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, với số lượng nội soi tiêu hóa mềm lên đến hơn 50 lượt mỗi ngày và 11 dây nội soi hoạt động liên tục, quy trình xử lý ống nội soi mềm chủ yếu được thực hiện thủ công. Tuy nhiên, công tác giám sát và đảm bảo tuân thủ quy trình vẫn còn nhiều hạn chế. Việc đánh giá thực trạng tuân thủ và xác định các yếu tố ảnh hưởng sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn và chất lượng điều trị. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu này được thực hiện với hai mục tiêu:

1. Mô tả thực trạng tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi tiêu hóa mềm của điều dưỡng tại khoa Thăm dò chức năng, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.

2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi mềm.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng: 9 điều dưỡng trực tiếp tham gia thực hiện quy trình xử lý ống soi mềm làm việc tại khoa Thăm do chức năng.

- Nghiên cứu định tính: Lãnh đạo khoa; Điều dưỡng trực tiếp tham gia thực hiện quy trình xử lý ống soi mềm.

2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 05 - 08/2024 tại tất cả các khoa Thăm do chức năng - Bệnh viện đa khoa Đức Giang.

2.3. Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính.

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu áp dụng công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ đề tính số cơ hội thực hành quy trình xử lý ống nội soi mềm cần quan sát:

Trong đó:

 + n: Số lần thực hiện quy trình xử lý ống soi mềm tối thiểu cần quan sát.

+ Z(1 - a/2): Hệ số tin cậy (với độ tin cậy 95%, Z(1- a/2)=1,96)

+ a: Mức ý nghĩa thống kê (a=0,05)

+ p: Tỷ lệ sai sót trong tổng số cơ hội tham gia thực hiện quy trình xử lý ống soi mềm được quan sát. Theo nghiên cứu của Lưu Ngọc Đoàn Hùng thì tỷ lệ sai sót là 18,3% nên nghiên cứu lựa chọn p=0,183 [2].

+ d: Sai số chấp nhận được ước lượng (d=0,07) Áp dụng công thức trên: Tính ra số cơ hội thực hiện quy trình xử lý ống soi mềm tối thiều cần quan sát là n = 117

Khoa Thăm do chức năng có 09 điều dưỡng thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm nên mỗi điều dưỡng được quan sát 13 lần thực hiện quy trình. Nhưng việc quan sát thực hiện quy trình được chia đều sáng chiều nên để mỗi điều dưỡng sẽ được quan sát 14 lần chia đều sáng 7 và chiều 7 thì số cơ hội quan sát tối thiểu sẽ là 126. Nghiên cứu định tính: Chọn chủ đích để thu được đẩy đủ những thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi của điều dưỡng. Tiến hành 01 cuộc phỏng vấn sâu Lãnh đạo khoa và 01 cuộc thảo luận nhóm với tất cả 9 điều dưỡng trực tiếp thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm.

2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu.

Bộ công cụ được xây dựng dựa theo quy trình khử khuẩn tiệt khuẩn ống nội soi mềm của Bộ Y tế [1]. Bộ công cụ được một số nghiên cứu trước đây sử dụng như tác giả Lưu Ngọc Đoàn Hùng (2018) [2], Nguyễn Đức Vượng (2021) [4].

Phỏng vấn sâu, thực hiện sau khi đã có kết quả phân tích sơ bộ các thông tin nghiên cứu định lượng để tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình xử lý ống soi mềm được phân tích theo nhóm chủ để quan tâm: yếu tố cá nhân thực hiện quy trình, yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị,yếu tố quản lý, yếu tố khác. Trích dẫn những ý kiến tiêu biểu để minh họa cho chủ đề tương ứng trong phần kết quả.

2.6. Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp, làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1; Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 25.0. Với nghiên cứu định lượng gồm 9 bước và 26 thao tác được đánh giá qua quan sát với bảng kiểm đánh giá “thực hiện đúng, “thực hiện không đúng” hoặc “không thực hiện". Một quy trình đạt là thực hiện chính xác và đẩy đủ các bước trong toàn bộ quy trình.Trong trường hợp bỏ qua bước 6 khử khuẩn mức độ cao sẽ bị đánh không đạt toàn bộ phần đánh giá.

3. KẾT QUẢ

3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Thông tin chung vềđối tượng nghiên cứu (n=9)

Thông tin

Phân loại

Tần số (N)

Tỷ lệ (%)

Tuổi

30 – 39

5

55,6

 

40 – 49

4

44,4

 

≥ 50

0

0

Giới tính

Nam

0

0

 

Nữ

9

100

Trình độ học vấn

Đại học

5

55,6

 

Cao đẳng

4

44,4

Năm kinh nghiệm

< 10 năm

4

44,4

 

10 – 15 năm

5

55,6

 

> 15 năm

0

0

Nhận xét: Nghiên cứu trên 9 điều dưỡng trực tiếp thực hiện quy trình xử lý ống nội soi. Có hơn 1/2 điều dưỡng (55,6%) trong độ tuổi 30-39 và kinh nghiệm làm việc 10- 15 năm; 100% là nữ giới; 55,5% điều dưỡng có trình độ đại học.

3.2.Thực trạng thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm tại khoa thăm dò chức năng năm 2024 

Bảng 3.2. Đặc điểm thời điểm quan sát và tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi mềm (n=126)

Thời điểm quan sát

Thực hiện đúng N (%)

Thực hiện không đúng hoặc không thực hiện N (%)

Tổng cộng

Sáng

53 (84,1)

10 (15,9)

63

Chiều

59 (93,7)

4 (6,3)

63

Nhận xét: Tỷ lệ thực hiện đúng quy trình xử lý ống nội soi mềm vào buổi sáng là 84,1%.

Bàng 3.3. Tỷ lệ thực hiện đúng từng bước của quy trình xửlý ống nội soi mềm

Bước thực hiện

Thực hiện đúng tất cả các thao tác (N)

%

Có ít nhất 01 thao tác thực hiện không đúng hoặc không thực hiện (N)

%

Bước 1: Giai đoạn tiền làm sạch

124

98,4

2

1,6

Bước 2: Tháo ống ra khỏi nguồn sáng và bộ xử lý

126

100

0

0

Bước 3: Kiểm tra rò rỉ

122

96,8

4

3,2

Bước 4: Giai đoạn làm sạch toàn bộ các bộ phận ống nội soi mềm

126

100

0

0

Bước 5: Kiểm tra ống

118

93,6

8

6,4

Bước 6: Khử khuẩn mức độ cao

126

100

0

0

Bước 7: Tráng và làm khô

121

96

5

4

Bước 8: Lắp ráp

126

100

0

0

Bước 9: Bảo quản ống soi

126

100

0

0

Nhận xét: Bước 5 có tỷ lệ thực hiện đúng thấp nhất trong 9 bước (93.6%). Các bước còn lại là bước 7 (96%), bước 3 (96.8%), bước 1 (98.4%).

Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ thựchiện đúng chung quy trình xửlý ống nội soi mềm

Nhận xét: Tỷ lệ thực hiện đúng chung quy trình xử lý ống nội soi mềm là 88.9%

3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng trong việc thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm

3.3.1. Yếu tố cá nhân thực hiện quy trình

Kết quả của cuộc TLN và các cuộc PVS cho thấy các điều dưỡng của khoa đều cho rằng “kiến thức, thái độ của nhân viên y tế cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình. Kiến thức mà không vững thì làm làm sao cho tốt được, ngược lại kiến thức tốt nhưng thái độ làm việc cầu thả thì sẽ dẫn đến sai sót"

Qua kết quả thu được từ cho thấy, "Người nào làm việc lâu tại khoa cũng thường xuyên được tập huấn, kiểm tra, có nhiều kinh nghiệm rồi nên sẽ hạn chế được sai sót khi thực hiện quy trình"(TLN - ĐD2).

3.3.2. Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị

Theo phản ánh lượng người bệnh đông, trang thiết bị, hóa chất chưa cung ứng đủ cũng gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình: "Đặc biệt là những ngày đầu tuần, chưa kể những lúc có ống soi hỏng người bệnh phải chờ đợi lâu nên đôi khi mọi người hay làm tắt dấn đến thiếu sót... (TLN -ĐD1). 

3.3.3. Yếu tố quản lý

"Bệnh viện đã ban hành tài liệu về chuẩn phòng ngừa bệnh viện. Đây là cơ sở pháp lý để mọi người thực hiện theo cho đúng...Bệnh viện có cơ chế giám sát, đánh giá liên tục để đảm bảo điều dưỡng nghiêm túc thực hiệnViệc khen thưởng, xử phạt được bệnh viện xây dựng trong quy chế chi tiêu nội bộ của bệnh viện và xếp loại cuối năm" (PVS -LĐK).

3.3.4. Yếu tố khác

Hầu như các điều dưỡng đều cho rằng môi trường làm việc, áp lực công việc cũng ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình: "Với đặc thù của nội soi phải nhịn ăn nên thường người bệnh hay dồn vào buổi sáng". (PVS - LĐK). Bên cạnh đó sức khỏe nghể nghiệp cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ quy trình: "Mỗi ngày phải đứng liên tục rồi còn tiếp xúc với các hóa chất kéo dài đôi khi có thể quên, bỏ sót một vài thao tác" (TLN - ĐD4).

4. BÀN LUẬN

4.1.Thực trạng thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm tại khoa thăm dò chức năng năm 2024

Khi tiến hành nghiên cứu trên 126 cơ hội thực hiện quy trình xử lý ống soi mềm kết quả cho thấy: Việc thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm chủ yếu thực hiện vào buổi sáng (61%); Tỷ lệ thực hiện đúng quy trình vào buổi sáng là 84,1%. Kết quả tương đồng với Nguyễn Đức Vượng (2021) là 83,9% [4]. Điều này phản ánh đúng với đặc thù của nội soi là thường tập trung vào buổi sáng do người bệnh phải nhịn ăn trước nội soi. Tỷ lệ thực hiện đúng chung cho toàn bộ quy trình xử lý ống nội soi mềm là 88.9%. Kết quả của chúng tôi cao hơn N.Kenters (2018) tại Yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình xử lý bao 32 quốc gia là 82% [7]. Tỷ lệ thực hiện đúng của bước 1 là 98,4%, kết quả tương đương với Nguyễn Đức Vượng (2021) [4]. Nguyên nhân chung được đưa ra cho việc thực hiện chưa đúng ở bước này là thái độ thực hành của điều dưỡng. Đối với bước 3, điều dưỡng phải tiến hành kiểm tra rò rỉ tỷ lệ thực hiện không đúng chiếm 3,2%. Tỷ lệ sai sót trong nghiên cứu của Lưu Ngọc Đoàn Hùng (2018) là 10,8% [2]. Bước 5 (kiểm tra ống soi) tỷ lệ không đúng thao tác là 6.4%, chiếm tỉ lệ không đúng cao nhất trong quy trình. Bước 7 (Tráng và làm khô) có bị điều dưỡng bỏ sót trong quá trình xử lý ống nội soi mềm tỷ lệ là 4%. Còn các bước 2, 4, 6, 8 và 9 lại tỷ lệ tuân thủ quy trình là 100%. Tại Việt Nam, dù có ít nghiên cứu để so sánh, kết quả nghiên cứu của chủng tôi vẫn chỉ ra những thiếu sót trong quy trình xử lý ống nội soi mềm, phù hợp với nguyên nhân Bộ Y tế đã nêu - chủ yếu do thực hiện chưa đúng hướng dån.

4.2. Một số yếu tố ảnh hưởng trong việc thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm bao gồm: Sự ảnh hưởng từ yếu tố cá nhân thực hiện quy trình với những điều dưỡng có kiến thức, thái độ tốt sẽ góp phần hạn chế sai sót xảy. Tương đồng với tác giả Nguyễn Đức Vượng (2021) đã chỉ ra rằng nhân viên nắm vững các kiến thức và có thái độ làm việc tích cực thì sẽ tuân thủ tốt các bước thực hiện góp phần giảm nguy cơ lây nhiễm chéo [4]. Trang thiết bị, hóa chất chưa cung ứng đủ cũng gây ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình. Bệnh viện có ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn cùng với kiểm tra, giám sát và có thi đua khen thưởng đầy là những yếu tố duy trì và thúc đẩy sự tuân thủ trong thực hiện đúng quy trình. Kết quả tương đồng với tác giả Lưu Ngọc Đoàn Hùng [2]. Bên cạnh đó, môi trường làm việc, áp lực công việc cũng ảnh hưởng đến việc tuân thủ thực hiện quy trình. Tác giả Nguyễn Đức Vượng (2021) cũng cho kết quả tương đồng [4]. Làm việc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với hóa chất và với cường độ công việc cao có thể khiến cho điều dưỡng mệt mỏi có thể dẫn đến sai sót trong thực hiện quy trình. Vì vây, đây là một lưu ý với các cấp quản lý.

5. KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình xử lý ống nội soi mềm tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang đạt 88,9%. Tuy nhiên, vẫn tồn tại các lỗi trong các bước tiền làm sạch (1,6%), kiểm tra rò rì (3,2%), kiểm tra ống (6,4%), và tráng và làm khô (4%).

Yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình xử lý bao gồm: Kiến thức và thái độ của điều dưỡng có vai trò quan trọng trong việc tuân thủ quy trình; Thiếu hụt trang thiết bị và hóa chất làm gián đoạn quy trình xử lý; Công tác kiểm tra, giám sát và phản hồi để cải thiện sự tuân thủ; Áp lực công việc và môi trường làm việc không thuận lợi cũng làm giảm khả năng tuân thủ.

Khuyến nghị: (i) Bệnh viện cần đảm bảo đầy đủ trang thiết bị, hóa chất và dụng cụ bảo hộ cho điều dưỡng; (ii) Tăng cường tổ chức các chương trình đào tạo và tập huấn định kỳ về quy trình xử lý ống nội soi mềm; và (ii) Nâng cao hiệu quả giám sát và đánh giá thường xuyên để phát hiện và khắc phục các sai sót kịp thời.

TÀI LIÊU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2017). Hướng dẫn xử lý ống nội soi mềm trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Ban hành kèm theo quyết định số 3916/QĐ-BYT của Bộ Y tế) ngày 28/8/2017.

2. Lưu Ngọc Đoàn Hùng (2018). Thực trạng tuân thủ quy trình khử khuẩn, tiệt khuẩn ống nội soi mềm và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa nội soi Bệnh viện Triều An, Luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện, Đại học Y tế Công Cộng.

3. Nguyễn Tuấn Thành (2023). Tuân thủ quy trình an toàn thủ thuật nội soi dạ dày của nhân viên y tế tại khoa chần đoán hình ảnh-giải phẫu bệnh lý Trung tâm y tế huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2022, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 524, Số 1A, tr. 345-351.

4. Nguyễn Đức Vượng (2021). Thực trạng thực hiện quy trình xử lý ống nội soi mềm và một số yếu tố ảnh hưởng tại khoa Nội soi Bệnh viện đa khoa Vùng Tây Nguyên năm 2021, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Bệnh viện, Đại học Y tế Công Cộng.

5. Aumeran C, Poincloux L, Souweine B et al (2010). Multidrug-resistant Klebsiella pneumoniae outbreak after endoscopic retrograde cholangiopancreatography. Endoscopy, 42(11), p. 895-899.

6. CDC (2008). Guideline for Disinfection and Sterilization in Healthcare Facilities.

7. Kenters N, Tartari E, Hopman Jet al (2018). Worldwide practices on flexible endoscope reprocessing. Antimicrobial resistance and infection control.7, p. 1-7.

 

ĐỖ THỊ NINH*, VŨ THỊ DUYÊN, BÙI THỊ HỒNG MỸ, NGÔ THỊ LAN TRANG, NGUYỄN THỊ THU HÀ


Tin mới