THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÒNG NGỪA CHUẨN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG

Kiểm soát nhiễm khuẩn tại khu vực phòng mổ là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của phẫu thuật và an toàn tính mạng người bệnh. Nghiên cứu tiến cứu trên 483 lượt quan sát tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024 cho thấy một bức tranh đa diện: trong khi tỷ lệ vệ sinh tay ngoại khoa đạt mức ấn tượng (93,1%), thì công tác vệ sinh buồng phẫu thuật vẫn còn khoảng trống với tỷ lệ tuân thủ chỉ dừng lại ở 77,4%. Đặc biệt, những lỗ hổng trong xử lý chất thải lỏng và thu gom đồ vải đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc thắt chặt giám sát và chuẩn hóa quy trình vận hành tại đơn vị.

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả thực trạng tuân thủ các hoạt động phòng ngừa chuần (PNC) của nhân viên y tế (NVYT) tại phòng mổ - Khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp và qua hệ thống camera giám sát, thựchiện trên 483 lượt quan sát nhằm đánh giá tuân thủ quy trình vệ sinh tay ngoại khoa và vệ sinh buồng phẫu thuật.

Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa đạt 93,1%, cao nhất ở nhóm dụng cụ viên (96,7%) và thấp nhất ở nhóm đối tượng khác (59,1%). Tỷ lệ đạt đủ thời gian vệ sinh tay là 90,7%. Tỷ lệ tuân thủ vệ sinh buồng phẫu thuật đạt 77,4%, cao nhất ở thời điểm kết thúc ngày làm việc (91,1%).Việc thực hiện chưa đầy đủ vẫn còn tồn tại ở nhiều bước, đặc biệt là bước xử lý chất thải lỏng (62,4%) và thu gom đồ vải (66,5%).

Kết luận: Mặc dù tỷ lệ tuân thủ chung ở mức khá, nhưng vẫn còn hạn chế ở một số nhóm đối tượng và thời điểm. Cần tăng cường đào tạo, giám sát và đầu tư cơ sở vật chất để nâng cao hiệu quả kiểm soát nhiễm khuẩn và đảm bảo an toàn người bệnh.

Từ khóa: tuân thủ phòng ngừa chuẩn, kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh tay, buồng phẫu thuật, nhân viên y tế.

ABSTRACT

Objective: To describe the compliance status of standard precaution practices among healthcare workers at the Operating Room, Anesthesia and Resuscitation Department, Duc Giang General Hospital in 2024.

Methods: A prospective descriptive study with 483 observation sessions was conducted using checklists and surveillance cameras to assess compliance with surgical hand hygiene and operating room sanitation protocols.

Results: Surgical hand hygiene compliance reached 93.1%, with the highest rate in scrub nurses (96.7%) and the lowest in other staff (59.1%). Compliance with the full duration of handwashing was 90.7%. Compliance with operating room sanitation reached 77.4%, highest at the end of the working day (91.1%). Incomplete implementation remained frequent in specific steps, notably in handling liquid waste (62.4%) and linen collection (66.5%).

Conclusion: While overall compliance rates were relatively high, deficiencies remained in specificgroups and steps. Strengthened training, supervision, and infrastructure support are needed to optimize infection prevention and enhance patient safety.

Keywords: standard precaution compliance, infection control, surgical hand hygiene, operating room, healthcare workers.

1.ĐẠT VÁN ĐỀ

Phòng ngừa chuẩn (PNC) là tập hợp các biện pháp cơ bản nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm trong tất cả các tình huống chăm sóc tại cơ sở y tế. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy trình PNC giúp kiểm soát nguy cơ phơi nhiễm với máu, dịch tiết, chất bài tiết và qua đó hạn chế tối đa lây nhiễm chéo, đặc biệt là nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) [2,4].

Một trong những biến chứng thường gặp và nghiêm trọng là nhiễm khuẩn vết mổ - được xác định là loại NKBV có liễn quan mật thiết đến môi trường phòng mỗ. Yếu tố môi trường như điều kiện vệ sinh buồng mỗ, hệ thống thông khí, nước dùng trong phẫu thuật và quy trình khử khuẩn đóng vai trò then chốt trong việc làm giảm nguy cơ này [2,3,4]. Do đó, việc thực hiện đúng quy trình vệ sinh tay ngoại khoa và vệ sinh buồng phẫu thuật được xem là những biện pháp nền tảng trong kiểm soát nhiễm khuẩn phẫu thuật.

Tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang – đơn vị tuyến cuối hạng I, mỗi năm Khoa Gây mê hồi sức thực hiện khoảng 7.500 ca phẫu thuật thuộc đa dạng chuyên khoa như Tiêu hóa, Tiết niệu, Sản phụ khoa, Chấn thương chỉnh hình, Thần kinh... Đội ngũ NVYT không chỉ đảm nhận nhiệm vụ chuyên môn gây mê – hồi sức mà còn chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện bảo đảm vô khuẩn, góp phần then chốt vào an toàn phẫu thuật.

Tuy nhiên, thực trạng tuân thủ kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) tại phòng mổ vẫn còn những tồn tại. Một số nhóm NVYT chưa thực hiện đẩy đủ quy trình, công tác giám sát và đào tạo còn thiếu hệ thống. Đã có ghi nhận về các ca nhiễm khuẩn hậu phẫu tại đơn vị.

Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm: Mô tả thực trạng tuân thủ một số hoạt động phòng ngừa chuần của nhân viên y tế tại Phòng mổ – Khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

NVYT: bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý.. tham gia và phục vụ PT

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Từ tháng 04/2024 đến 8/2024 tại Phòng mỗ khoa GMHS, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang

2.3. Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả tiến cứu.

2.4. Cỡ mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện theo công thức.

Trong đó:

+ n: cỡ mẫu cần tính cho nghiên cứu.

+Z: hệ số tin cậy, với mức ý nghĩa a = 0,05 hệ số tin cậy Z=1,96.

+ p: tỉ lệ ước đoán. p=67,1 theo nghiên cứu của Trần Thi Len [6].

+d: khoång sai lệch chấp nhận được, chon d = 5% (0,05).

Thay vào công thức trên ta được n = 340. Để dự trù hao hụt mẫu chúng tôi tăng thêm 10% cỡ mẫu,vậycỡ mẫu tối thiều là 374. Trong nghiên cứu của chúng tôi lấy đc 483 thỏa mãn điều kiện nghiên cứu.

2.5. Công cụ nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

Công cụ nghiên cứu:

- Bảng kiểm quy trình VST ngoại khoa, quy trình Vệ sinh buồng PT. Bång check lisk mô tả công việc hàng ngày của điều dưỡng, hộ lý tham gia phục vụ PT.

- Từ quan sát thực tế thực hiện Vệ sinh buồng PT và quan sát qua camera giám sát thực hiện VST ngoại khoa tại phòng mổ

-Thông tin về nhân khầu học theo danh sách phòng Tổ chức cán bộ cung cấp Phương pháp thu thập:

- Các chỉ số được quan sát hàng ngày sau giao ban, khi đi buồng hoặc theo dõi qua camera giám sát.

- Số liệu thu thập bằng cách sử dụng Bảng kiểm được xây dựng dựa trên bộ công cụ xây dựng sẵn, không gây sự chú ý của đối tượng thực hiện chăm sóc, điều trị.

- Số liệu thu thập được tổng hợp, ghi vào phiếu theo dõi Phiếu theo dõi thực hiện quy trình PNC.

3. KẾT QUẢ

3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về chức danh nghề nghiệp của ĐTNC

Nhận xét: TỈ lệ Bác sỹ chiếm đa số (69,4%), Điều dưỡng (26,1%), đối tượng khác (4,6%).

Biểu đồ 3.2. Đặc điểm về phân bố khoa phòng của ĐTNC

Nhận xét: NVYT khoa GMHS chiếm tỉ lệ lớn nhất (24,6%), sau đến các khoa CTCH (14,1%), Ngoại Tiết niệu (12,6%), Sản (11,8%), NgoạiTổng hợp (8,3%). Ít nhất là khối chuyên khoa lè:RHM (4,3%), TMH, Mắt (2,5%),Thẩm mỹ (2,3%). NVYTngoạiviện chiếm ti lệ 4,6%.

3.2. Kết quả tuân thủ và thực hiện một số quy trình PNC của ĐTNC

Bảng 3.1.Kết quả thực hiện một số quy trình PNC của ĐTNC

Nội dung

Số lần quan sát

Thực hiện (n)

Đạt n (%)

Chưa hoàn chỉnh n (%)

VST ngoại khoa

483

475

442 (93,1%)

33 (6,9%)

Vệ sinh buồng PT

225

221

171 (77,4%)

50 (22,6%)

Nhận xét: Tĩ lệ tuân thủ VST ngoại khoa chiếm 98,3%;Ti lệ tuân thủ Vệ sinh buồng PT chiếm 98,2%; Tĩ lệ thực hiện VST ngoại khoa Đạt chiếm 93,1%;chưa hoàn chỉnh chiếm 6,9%. Tĩ lệ thực hiện VS buồng PT Đạt chiếm 77,4%; chưa hoàn chỉnh chiếm 22,6%.

Bảng 3.2. Kết quả thực hiện VST ngoại khoa theo chức danh ca PT của ĐTNC

Đối tượng

Đạt (n)

%

Chưa hoàn chỉnh (n)

%

PTV chính

140

95,2

7

4,8

Phụ mổ

172

93,0

13

7,0

Dụng cụ viên

117

96,7

4

3,3

Khác

13

59,1

9

40,9

Tổng

442

93,1

33

6,9

Nhận xét: Tỉ lệ thực hiện VST ngoại khoa Đạt của PTV chính là 95,2%; Phụ mỗ là 93%; DCV là 96,7%; Đối tượng khác là 59,1%. Ti lệ chưa hoàn chỉnh của PTV chính là 4,8%; Phụ mổ là 7,0%; DCV là 3,3%; Đối tượng khác là 40,9%.

Bảng 3.3. Kết quả thực hiện các bước VST ngoại khoa của ĐTNC

Nội dung

Số quan sát

Đạt (n)

%

Chưa hoàn chỉnh (n)

%

Không thực hiện (n)

%

B1: Đánh kẽ móng tay bằng bàn chải

475

417

87,8

54

11,4

4

0,8

B2: Rửa tay lần 1

475

468

98,5

7

1,5

0

0,0

B3: Rửa tay lần 2

475

453

95,4

17

3,6

5

1,1

VST ngoài khoa đủ thời gian

475

431

90,7

44

9,3

0

0,0

Nhận xét: Tĩ lệ thực hiện kỹ thuật VST ngoại khoa Đạt ở bước 1 là 87,8%; bước 2 là 98,4%; bước 3 là 95,49%. Ti lê chưa hoàn chỉnh ở bước 1 là 11,4%; bước 2 là 1,5%; bước 3 là 3,6%; không thực hiện bước 1 là 0,8%; bước 3 là 1,1%. Tỉ lệ VST ngoại khoa đủ thời gian là 90,7%; không đủ thời gian là 9,3%.

Bảng 3.4. Kết quả thựchiện VS buồng PT theo thời điểm thực hiện của ĐTNC

Thời điểm

Số quan sát

Đạt (n)

%

Chưa hoàn chỉnh (n)

%

Bắt đầu ngày làm việc

41

33

80,5

8

19,5

Giữa hai ca PT

135

97

71,8

38

28,2

Kết thúc các cuộc PT trong ngày

45

41

91,1

4

8,9

Tổng

221

171

77,4

50

22,6

Nhận xét: Tĩ lệ thực hiện kỹ thuật VS buồng PT Đạt ở thời điểm Bắt đầu ngày làm việc chiếm 73,3%; Giữa hai ca PT chiểm 71,8%; Kết thúc các cuộc PT trong ngày chiếm 91,1%. Tỉ lệ chưa hoàn chỉnh ở thời điểm Bắt đầu ngày làm việc chiếm 17,8%; Giữa hai ca PT chiếm 28,2%; Kết thúc các cuộc PT trong ngày chiếm 8,9%.

Bảng 3.5. Kết quả thực hiện các bước VS buồng PT của ĐTNC

Các bước thực hiện

Số lần quan sát

Đạt n (%)

Chưa hoàn chỉnh n (%)

Không thực hiện n (%)

Tỉ lệ (%)

B1: Thu gom, phân loại, xử lý đồ vải

221

147 (66,5%)

74 (33,5%)

00

0,0%

B2: Thu gom, phân loại chất thải rắn

221

179 (81,0%)

42 (19,0%)

00

0,0%

B3: Xử lý máu, dịch tiết, chất thải lỏng

221

138 (62,4%)

81 (36,7%)

02

0,9%

B4: Vệ sinh khử khuẩn bề mặt máy móc thiết bị

221

203 (91,9%)

13 (5,9%)

05

2,3%

B5: Vệ sinh khử khuẩn tường, sàn buồng PT

221

188 (85,1%)

33 (14,9%)

00

0,0%

Nhận xét: Ti lệ thực hiện kỹ thuật VS buồng PT Đạt ở bước 1 là 66,5%; bước 2 là 81,0%; bước 3 là 62,4%; bước 4 là 91,9%; bước 5 là 85,1%. Tĩ lệ thực hiện VS buồng PT chưa hoàn chỉnh ở bước 1 là 33,5%; bước 2 là 19,0%; bước 3 là 36,7%; bước 4 là 5,9%; bước 5 là 14,9%. Ti lệ không thực hiện bước 3 là 0,9%; bước 4 là 2,3%.

4. BÀN LUẬN

4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Về chức danh nghề nghiệp và trình độ học vấn: Đối tượng bác sỹ chiếm đa số vì tham gia PT là những PTV, phụ mổ. Đối tượng điều dưỡng chủ yếu tham gia phục vụ ca mổ như phụ mê, DCV, giúp việc. Đối tượng khác là những nhân viên ngoại viện và Hộ lý tham gia thu dọn Vệ sinh và lau tường, sàn phòng mỗ.

Về phân bố khoa phòng: Do PT tại Phòng mổ nên NVYT khoa Gây mê chiếm tỉ lệ lớn nhất, chủ yếu là điều dưỡng tham gia phục vụ các PT. Tiếp đến là các khoa Ngoại: Chấn thương chỉnh hình, Tiết niệu, Sản, Tổng hợp, Phụ... và các khoa chuyên khoa lẻ: Mắt, TMH, RHM, Thẩm mỹ....

4.2. Kết quả tuân thủ và thực hiện một số hoạt động PNC

Kết quả tuân thủ một số quy trình Phòng ngừa chuẩn: Ti lệ tuân thủ Quy trình VST ngoại khoa là 98,3%, không thực hiện là 1,7%. Kết quả đạt được nhờ một loạt những hoạt động cải tiến như tổ chức tập huấn VST ngoại khoa, tăng cường kiểm tra, nhắc nhở cũng như lắp đặt hệthống camera giám sát, bổ sung các trang thiết bị phục vụ (poster hướng dẫn chuẩn, đồng hồ đếm giờ, nước rửa tay ấm...) và sự vào cuộc, quan tâm sát sao của Ban giám đốc cùng các phòng ban.

Kết quả thực hiện một số quy trình Phòng ngừa chuẩn:

Tĩ lệ Đạt khi thực hiện VST ngoại khoa là 93,1%; Chưa hoàn chỉnh là 6,9%. Kết quả của chúng tôi cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Hoài Thu (89,2%) [9],Trần Thi Len (38,2%) [6], cao hơn nhiều so với Đoàn Thị Mền (37,4%) [8]. Kết quả nghiên cứu phản ánh đúng thực tế sau những can thiệp mạnh mẽ, quyết liệt bằng những hoạt động cải tiến, tập huấn, giám sát, nhắc nhở của Bệnh viện và khoa phòng. Tỉ lệ Vệ sinh buồng PT Đạt là 77,4%; Chưa hoàn chỉnh là 22,6%. Kết quả này chưa cao.Tuy nhiên chúng tôi chưa thấy nghiên cứu nào đề cập cụ thể đến vấn đề này, trong nghiên cứu của Trần Thanh Vân [10] có đề cập đến một số hoạt động Vệ sinh buồng PT nhưng không thấy Kết quả thực hiện toàn bộ quy trình này.

Tĩ lệ Đạt khi thực hiện VST ngoại khoa theo chức danh nghề nghiệp cho thấy đối tượng Bác sĩ PTlà 95,2%, cao hơn nhiều so với nghiên cứu Nguyễn Thị Hồng (38,2%) [5]. Tĩ lệ này ở nhóm Phụ mổ là 93,0%, Dụng cụ viên là 96,7%. Kết quả cũng cho thấy tỉ lệ Đạt ở 3 nhóm là tương đương nhau, có sự khác biệt với nghiên cứu của Trần Thị Len là tỉ lệ tuân thủ của bác sỹ phụ mỗ cao hơn 2,2 lần so với điều dưỡng [6. Tĩ lệ Đạt ở nhóm đối tượng khác là 59,1%, kết quả này phản ánh đúng thực trạng thực hiện VST của nhóm này do không được tập huấn hoặc thực hiện theo quy trình của một số bệnh viện khác khi họ đến tham gia PT.

Tỉ lệ Đạt khi thực hiện VST ngoại khoa ở bước 1 là 87,8%, thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng (89,6%) [5] và cao hơn Đoàn Thị Mền (82,1%) [8]; ở bước 2 là 98,5%, cao hơn Nguyễn Thị Hồng (80,6%) [5] và Đoàn Thị Mền (49,4%) [8]; ở bước 3 là 95,4%, cao hơn so với Nguyễn Thị Hồng (68,1%) [5] và Đoàn Thị Mền (85,4%) [8]. Về thời gian, tỉ lệ Đủ thời gian là 90,7%, cao hơn nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng (82,6%) [5]. Kết quả này đạt được thể hiện sự hiệu quả của công tác cải tiến, giám sát cũng như bổ sung đồng hồ đếm giờ, điều chỉnh nước ấm, camera giám sát... góp phần nâng tỉ lệ NVYT tuân thủ quy trình.

Kết quả tuân thủ thời điểm Vệ sinh buồng PT: Ti lệ Đạt khi thực hiện ở thời điểm Bắt đầu ngày làm việc là 80,5%; Giữa hai ca PT là 71,9%; Kết thúc các cuộc PT trong ngày là 91,1%. Việc thực hiện quy trình này do đội ngũ điều dưỡng, hộ lý phòng mỗ thực hiện. Do vậy việc thực hiện phụ thuộc nhiều vào kế hoạch PT cũng như sắp xếp lịch mổ của PTV và BSGM. Kết quả phản ánh việc bố trí các ca mỗ gần nhau nên việc Vệ sinh buồng PT chưa hoàn chỉnh dẫn đến tỉ lệ thực hiện giữa hai ca thấp nhất (71,9%). Chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề này.

Kết quả thực hiện các bước Vệ sinh buống PT: Ti lệ đạt ở các bước cao nhất ở bước 4 (91,9%), rồi đến bước 5 (85,1%), bước 2 (81%), bước 1 (66,5%) và bước 3 (62,4%). So sánh với nghiên cứu của Trần Thanh Vân [10] thì tỉ lệ của chúng tôi đều thấp hơn ở lần lượt bướC 1 (96,2%), bước 2-3 (89,7%) và bước 4 (92,5%). Trong những bước này thì bước 4 do điều dưỡng thực hiện, bước 1 cả điều dưỡng và hộ lý cùng thực hiện, còn lại bước 2, bước 3, bước 5 do hộ lý thực hiện. Có thể công khối lượng công việc, kiến thức cũng như sự quan tâm, giám sát chưa đầy đủ nên tỉ lệ đạt chưa cao.

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYỀN NGHỊ

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

• Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa đạt chuẩn là 93,1%. Nhóm dụng cụ viên đạt cao nhất (96,7%), nhóm đối tượng khác thấp nhất (59,1%). Tuân thủ vệ sinh buồng phẫu thuật đạt chuẩn là 77,4%. Tỷ lệ cao nhất vào thời điểm cuối ngày (91,1%), thấp nhất giữa hai ca phẫu thuật (71,9%).

Khuyến nghị:

• Cần tăng cường giám sát thường xuyên việc thực hiện quy trình VST ngoại khoa và vệ sinh buồng phẫu thuật.

• Tổ chức đào tạo định kỳ, cập nhật kiến thức kiểm soát nhiễm khuẩn cho toàn bộ NVYT tham gia phẫu thuật.

• Đầu tư cơ sở vật chất: Hệ thống nước ấm, đồng hồ đếm thời gian rửa tay, vật tư khử khuần và trang thiết bị giám sát.

• Nâng cao nhận thức về vai trò của từng vị trí công việc, kể cả các nhóm hỗ trợ và nhân viên ngoại viện, trong việc đảm bảo môi trường vô khuẩn và an toàn người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Ngọc Anh (2020) Thực trạng kiến thức về phòng ngừa nhiễm khuần vết mổ của điều dưỡng viên tại các khoa Ngoại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020. Tạp chí khoa học Điều dưỡng, tập 3, ső 03.

2. Bộ Y tế (2012) Quyết định 3671 QĐ/BYT Phê duyệt các hướng dẫn Kiềm soát nhiễm khuẩn áp dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3. Bộ Y tế (2015) Quyết định 4290 QĐ/BYT Hướng dẫn vệ sinh môi trường bề mặt khu phẫu thuật.

4. Bộ Y tế (2017) Quyết định 3916 QĐ/BYT Phê duyệt các hướng dẫn Kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bênh, chữa bênh

5. Nguyễn Thị Hồng (2020) Tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa của phẫu thuật viên chính tại Bệnh viện Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Tạp chí nghiên cứu sức khỏe và phát triển. Tập 5, số 5-2021. https://doi. org/10.38148/JHDS.0505SKPT21-014.

6. Trần Thị Len (2022) Thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2022 và một số yếu tố liên quan. Tạp chíy tế công cộng. Số 63- 2023.https://doi.org/10.53522/ ytcc.vi63.80952

7. Trần Văn Long (2021) Thực trạng kiến thức về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng viên tại một số khoa Ngoại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắc Lắc. Tạp chí khoa học Điều dưỡng, tập 4, số 02.

8. Đoàn Thị Mền (2022) Thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2022. Tạp chí y học Việt Nam, tập 530, số 1 tháng 9 năm 2023.

9. Nguyễn Hoài Thu (2021) Thực trạng tuân thủ quy trình vệ sinh tay ngoại khoa của nhân viên y tế và các yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times city năm 2019. Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Y tế công cộng.

10. Trần Thanh Vân (2021) Đánh giá thực trạng tuân thủ quy trình phòng ngừa nhiễm khuẩn của điều dưỡng trong phẫu thuật Phaco tại Bệnh viện Mắt Hà Đông. Tạp chí khoa học Điều dưỡng, tập 6, số 03.

 

 

 

LÊ HUY LONG*, ĐẶNG VĂN XUYÊN, NGUYỄN THỊ THANH LY, NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG


Tin mới