THỰC TRẠNG NHIỂM KHUẨN CATHETER TINH MẠCH TRUNGTÂM TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng nhiễm khuẩn liên quan catheter tỉnh mạch trung tâm (TMTT) và xác định các yếu tố liên quan ở người bệnh đặt catheter tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 159 bệnh nhân có đặt catheter TMTT từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2024. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Các yếu tố liên quan được xác định qua kiểm định thống kê thích hợp.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm khuẩn catheter TMTT là 2,5%. Vi khuẩn Staphylococcus epidermidis chiếm 50% trong số các ca nhiễm. Có 16,4% người bệnh có biểu hiện viêm chân catheter. Mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa viêm chân catheter và tình trạng nhiễm khuẩn đượcghi nhận (p = 0,001). Kết luận:Viêm chân catheter có liên quan chặt chẽ đến nguy cơ nhiễm khuẩn catheter. Cần tăng cường tuân thủ quy trình vô khuẩn trong đặt và chăm sóc catheter hàng ngày để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn.
Từ khóa: Catheter tinh mach trung tâm, nhiễm khuẩn liên quan catheter, viêm chân catheter, Bệnh viên đa khoa Đức Giang.
ABSTRACT
Objective: To describe the prevalence of central venous catheter (CVC)-associated infections and identify related factors in patients undergoing catheter insertion at the Intensive Care Unit (ICU) of Duc Giang General Hospital in 2024.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 159 patients who had CVCs inserted from March to July 2024. Data were collected from medical records and analyzed using SPSS version 20. Statistical tests were employed to identify associated factors. Results: The rate of CVC-associated infection was 2.5%. Staphylococcus epidermidis accounted for 50% of the positive cultures. Clinical signs of catheter site inflammation were observed in 16.4% of patients.There was a statistically significant association between catheter site inflammation and infection (p = 0.001).
Conclusion: Catheter site inflammation was significantly associated with CVC-related infections. Strict adherence to aseptic techniques during catheter insertion and daily care is essential to prevent infections.
Keywords: Centralvenous catheter, catheter-related infections, catheter site inflammation, Duc Giang General Hospital.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Catheter tinh mạch trung tâm (TMTT) là một phương tiện thiết yếu trong điều trị hồi sức tích cực, cho phép đưa thuốc, dịch truyền và dinh dưỡng vào các buồng tim một cách chính xác và hiệu quả.Tuy nhiên, việc sử dụng catheter kéo theo nguy cơ nhiễm khuẩn – được xác định là một trong ba nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn bệnh viện [1], làm tăng thời gian nằm viện, chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong.
Trên thế giới, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn liên quan catheterTMTT dao động khoảng 5,3/1.000 ngày đặt catheter, với tỷ lệ tử vong lên đến 12-25% ở nhóm nhiễm [8]. Tại Hoa Kỳ, mỗi năm ghi nhận trên 80.000 сa nhiễm liên quan catheter, gây ra từ 2.400 đến 20.000 ca tử vong, với chi phí điều trị có thể vượt 2,3 tỷ USD/năm [9].
Tại ViệtNam, nghiên cứu của Lương Ngọc Quỳnh và cộng sự tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 ghi nhận tỷ lệ nhiễm khuẩn catheterTMTT lên đến 32,1%, trong đó viêm chân catheter chiếm 15,9% [7]. Tình trạng nhiễm khuẩn tại chỗ có xu hướng tăng theo thời gian luu catheter, và biến động theo điều kiện vô khuần tại các cơ sởy tế [3]. Hiện nay, việc xác định căn nguyên nhiễm khuẩn catheter gặp nhiều khó khăn do biến động về chủng vi khuẩn và sự đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng. Khoа Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang là nơi điều trị các ca bệnh nặng với yêu cầu nghiêm ngặt về kiểm soát nhiễm khuẩn và kỹ thuật đặt catheter. Trong năm 2023, khoa đã thực hiện 431 trường hợp đặt catheter TMTТ.
Trước thực trạng trên, nghiên cứu này được tiến hành nhằm mô tả tình trạng nhiễm khuẩn catheter TMTT và xác định các yếu tố liên quan tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn: Các bệnh nhân được đặt catheter tỉnh mạch trung tâm và luu catheter >48h tại khoa HSTC - CĐ Bệnh viện đa khoa Đức Giang
Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân có nhiễm khuẩn huyết (có kết quả cấy máu dương tính) trước khi đặt catheterTMTT.
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2024 đến tháng 7/2024 tại Khoa Hồi sức tích cực- Chống độc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.
2.3 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn toàn bộ 159 người bệnh phù hợp với các tiêu chuẩn của nghiên cứu.
2.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
2.5.1 Chỉ số, biến số nghiên cứu
Đặc điểm chung của người bệnh tham gia nghiên cứu: Tuổi, giới, tiền sử bệnh lý, chẩn đoán bệnh lý khi vào khoa, khảo sát bệnh lý được đặt catheter. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến nhiễm khuẩn catheter: Tỷ lệ người bệnh nhiễm khuẩn catheter, múức độ nhiễm khuẩn catheter, thời gian lưu catheter, số nòng catheter đực đặt, vị trí đặt catheter, xác định chủng vi khuần gây bệnh và sự nhạy cảm với kháng sinh.
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Lựa chọn người bệnh đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Người bệnh có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm khuẩn bệnh viện, thực hiện khám lâm sàng, cận lâm sàng, cấy catheter. Ghi nhận kết quả vào bệnh án nghiên cứu tự thiết kế.
2.5.3 Xử lý vàphân tích số liệu
Số liệu được thống kê và phân tích xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 Thống kê mô tả bao gồm: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cho các biến số định lượng, tần số và tỷ lệ phần trăm cho các biến định tính.
2.6 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức. Đối tượng nghiên cứu hoặc người nhà được thông báo về mục đích nghiên cứu và khi được sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu hay người nhà người bệnh thì mới đưa vào nghiên cứu. Nghiên cứu đảm bảo tính bảo mật thông tin bệnh nhân, thỗng tin thu thập được chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1: Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
|
Đặc điểm |
Phân loại |
Số lượng |
Tỷ lệ |
|
Nhóm tuổi |
≤ 50 tuổi |
15 |
9,4 |
|
|
51 – 69 tuổi |
48 |
30,2 |
|
|
70 – 89 tuổi |
77 |
48,4 |
|
|
> 90 tuổi |
19 |
11,9 |
|
Tuổi trung bình ± SD (Min-Max) |
|
71,8 ± 16,2 (16 – 96) |
|
|
Giới |
Nam |
60 |
37,7 |
|
|
Nữ |
99 |
62,3 |
|
Bệnh lý nền mắc phải |
Bệnh hô hấp |
86 |
54,1 |
|
|
Bệnh tim mạch |
45 |
28,3 |
|
|
Bệnh lý tiết niệu |
15 |
9,4 |
|
|
Bệnh lý tiêu hóa |
19 |
11,9 |
|
|
Bệnh đái tháo đường |
20 |
12,6 |
|
|
Khác |
33 |
20,8 |
Nhận xét: Nghiên cứu ghi nhận đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 71,8±16,2 trong đó có 48,4% đối tượng nghiên cứu có độ tuổi trung bình từ 70 đến 89 tuổi. Tỷ lệ người bệnh là nữ giới chiếm 62,3%. Nghiên cứu ghi nhận 54,1% người bệnh có bệnh lý nền hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất, bệnh lý tim mạch chiếm 28,3% và thấp nhất là bệnh lý tiết niệu chiếm 9,4%.
Bảng 3.2: Tình trạng nhiễm khuẩn catheter của người bệnh tham gia nghiên cứu
|
Tình trạng nhiễm khuẩn |
Số lượng |
Tỷ lệ |
|
Không nhiễm khuẩn |
155 |
97,5 |
|
Có nhiễm khuẩn |
4 |
2,5 |
|
Có nhiễm khuẩn (n=4) |
|
|
|
Staphylococcus epidermidis |
2 |
50 |
|
Acinetobacter baumanii |
1 |
25 |
|
Enterobacter cloacae |
1 |
25 |
Nhận xét: Theo bảng 3.2 nghiên cứu ghi nhận có 4 người bệnh nhiễm khuẩn catheter tinh mạch trung tâm chiếm tỷ lệ 2,5% đối tượng nghiên cứu.Thực hiện nuôi cấy 4 trường hợp được nuôi cấy vi khuẩn chân catheter, trong đó 2 bệnh nhân kết quả là Staphylococcus epidermidis, 1 bệnh nhân là Acinetobacter baumanii và 1 bệnh nhân là Enterobacter cloacae.
Bảng 3.3: Đặc điểm về đặt catheter tĩnh mạch trung tâm của đối tượng nghiên cứu
|
Đặc điểm |
Phân loại |
Số lượng |
Tỷ lệ |
|
Vị trí đặt catheter |
Tĩnh mạch dưới đòn |
3 |
1,9 |
|
|
Tĩnh mạch cảnh trong |
156 |
98,1 |
|
Loại catheter |
2 nòng |
152 |
95,6 |
|
|
3 nòng |
7 |
4,4 |
|
Thời gian lưu catheter |
≤ 7 ngày |
89 |
56 |
|
|
> 7 ngày |
70 |
44 |
|
Thời gian lưu trung bình |
|
7,81 ± 4,91 (ngày) |
|
|
Viêm chân catheter |
Có viêm |
26 |
16,4 |
|
|
Không viêm |
133 |
83,6 |
Nhận xét: Kết quả bảng 3.3 ghi nhận 98,1% người bệnh đặt catheter tại tinh mạch cảnh trong. Loại catheter 2 nòng đượC sỬ dụng nhiều hơn với tỷ lệ 95,6%. Người bệnh tham gia nghiên cứu có thời gian luucatheter tinh mạch trung bình là 7,81±4,91 ngày, trong đó 56% người bệnh lưu catheter ≤ 7 ngày, 44% người bệnh có thời gian lưu catheter>7 ngày. Nghiên cứu ghi nhận 16,4% người bệnh có biển hiện viêm chân catheter.
Bàng 3.4: Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn catheter tinh mạch
|
Đặc điểm |
Phân loại |
Có nhiễm khuẩn n (%) |
Không nhiễm khuẩn n (%) |
p |
|
Nhóm tuổi |
< 70 tuổi |
2 (3,2) |
61 (96,8) |
>0,05 |
|
|
≥ 70 tuổi |
2 (2,1) |
94 (97,9) |
|
|
Vị trí đặt catheter |
TM dưới đòn |
4 (2,6) |
152 (97,4) |
>0,05 |
|
|
TM cảnh trong |
0 (0) |
3 (100) |
|
|
Loại catheter |
2 nòng |
4 (2,6) |
148 (97,4) |
>0,05 |
|
|
3 nòng |
0 (0) |
7 (100) |
|
|
Thời gian lưu |
≤ 7 ngày |
4 (4,5) |
85 (95,5) |
>0,05 |
|
|
> 7 ngày |
0 (0) |
70 (100) |
|
|
Viêm chân catheter |
Có viêm |
4 (5,4) |
22 (94,6) |
0,001 |
|
|
Không viêm |
0 (0) |
133 (100) |
|
Nhận xét: Kết quả bảng 3.4 ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p=0,001 giữa tỷ lệ nhiễm khuần catheter và tỷ lệ có biểu hiện viêm chân catheter. Nghiên cứu không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ nhiễm khuần catheter và các yếu tố nhóm tuổi, vị trí đặt catheter, loại catheter và thời gian lưu.
4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu ghi nhận tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 71,8±16,2, trong đó độ tuổi từ 70-89 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất 48,4% kết quả này tương đương nghiên cứu của tác giả Võ Thị Kim Hà năm 2023 ở An Giang là 72 [3]. Nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới kết quả này tương tự nghiên cứu của Đào Thị Huệ năm 2023 ghi nhận tỉ lệ nam/nữ là: 66,25/33,75 [4]. Tỷ lệ người bệnh mắc bệnh lý hô hấp chiếm 54,1%, bệnh lý tim mạch chiếm 28,3%, kết quả này có một chút khác biệt so với nghiên cứu của tác giả Võ Thị Kim Hà khi ghi nhận bệnh lý tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,1% [3].
4.2. Đặc điểm liên quan đặt catheter TMTT
Nghiên cứu ghi nhận 98,1% đặt catheter tĩnh mạch cảnh trong kết quả này cao hơn so với tỷ lệ 87,9% ghi nhận tại An Giang năm 2023 [3]. Loại catheter được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu của chúng tôi là loại catheter 2 nòng chiếm 95,6% chỉ có 4,4% đặt catheter 3 nòng,hiện nay khoa không đặt loại cathter 1 nòng cổ điển trước đây. Kết quả này gần như tương đồng với nghiên cứu của Đào Thị Huệ khi tỉ lệ đặt catheter 2 nòng chiếm 81,6% [4] và cao hơn của Bùi ThịThanh Hương tỉ lệ 2 nòng là 58,6%, loại 3 nòng là 41,4%[5]. Thời gian trung bình luu catheter ở nghiên cứu của chúng tôi là 7,81 ± 4,91 ngày trong đó thời gian lưu catheter dưới 7 ngày chiếm 56,0%. Về thời gian lưu catheter trung bình của chúng tôi gần như tương đồng với các nghiên cứu của Đào Thị Huệ là 7,14 ± 2,73 ngày [4]. Nghiên cứu có 16,4% có biểu hiện viêm tại chỗ đặt catheter, kết quả của chúng tôi thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu trong nước, theo Đào Thị Huệ có đến 43,75 % bệnh nhân có biểu hiện viêm tại chỗ đặt catheter với các dấu hiệu như sưng nề 42,2%,tấy đỏ,đau chiếm 29,1% và 24,1% [4],còn ở nghiên cứu của Võ Thị Kim Hà có 19,1% bệnh nhân có biểu hiện viêm tại chỗ [3], của Lương Ngọc Quỳnh 15,7% [7],của BùiThị Thanh Hương là 13%[5].
4.3. Tỷ lệ nhiễm khuẩn catheter
Nghiên cứu trên 159 bệnh nhân, có 26 bệnh nhân tại khoa HSTC có biểu hiên viên chân catheter TMTT trên lâm sàng,được nuôi cấy vi khuẩn chân catheter cả đầu trong và đầu ngoài, trong đó có 4 ca nuôi cấy dương tính chiếm tỉ lệ 2,1%. Kết quả của chúng tôi tương đương với tác giả Đào Thị Huệ tỉ lề cấy khuần đương tính là 2,5% (7/208) [4],cao hơn nghiên cứu của Võ Thị Kim Hà tỉ lệ dương tính 0,7% (1/141) [3], còn tỉ lệ dương tính cấy khuần catheter trong nghiên cứu của Lương Ngọc Quỳnh năm 2014 là 7,2% [7]. Trong 4 ca dương tính chúng tôi cho nuôi cấy ra 2 ca là Staphylococus epidermidis,1 ca Acinetobacter baumanii,1 ca Psedomonas aeruginos, nguyên nhân là do không tuân thủ đầy đủ việc làm sạch da bằng thuốc sát trùng xung quanh vị trí đặt catheter.Vi Staphylococus epidermidis là 1 loại vi khuần gram âm bình thường sống trên bề mặt da và có thể xâm nhập vào vị trí bám một cách dễ dàng
4.4. Một sốyếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm trùng catheter
Thực hiện xác định mối liên quan giữa nhóm tuổi và nhiễm trùng catheter nghiên cứu ghi nhận không có sư khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi và tỷ lệ nhiễm khuẩn catheter, kết quả ghi nhận tương đồng với kết quả của tác giả Nguyễn Thị Bảo Liên và cộng sự thực hiện tại Bênh viện Xanh Pôn năm 2024 [6].
Nghiên cứu ghi nhận sự khác biệt về vị trí đặt catheter tĩnh mạch trung tâm và loại catheter sử dụng cho bệnh nhân là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ nhiễm trùng tĩnh mạch ngoại vi, kết quả ghi nhận tương tự với kết quả của Lương Ngọc Quỳnh và cộng sự ghi nhận tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108 [7], tuy nhiên lại có sự khác biệt so với kết quả của tác giả Võ Thị Kim Hà khi nghiên cứu tại bệnh viện tim mạch An Giang ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa vị trí đặt catheter và tỷ lệ nhiễm khuần (p 7 ngày và ≤ 7 ngày và tỷ lệ nhiễm khuẩn catheter tỉnh mạch là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05), kết quả ghi nhận tương tự với kết quả của tác giả Võ Thị Kim Hà và tác giả Nguyễn Thị Bảo Liên [3], [6].
Nghiên cứu ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng viêm chân catheter và tình trạng nhiễm khuẩn catheter, kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Võ Thị Kim Hàghi nhận mối liên quan giữa tổn thương viêm chân catheter với nhiễm khuẩn catheter là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,003) [3], nghiên cứu của Bùi ThịThanh Hương năm 2014 cho thấy tình trạng viêm tại vị trí đặt làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn catheter lên đến 5,08 lần [5].
5. KÉT LUẬN VÀ KHUYÉN NGHỊ
Tỷ lệ nhiễm khuẩn catheter tĩnh mạch trung tâm tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang trong thời gian nghiên cứu là 2,5%. Trong các ca dương tính, vi khuẩn chủ yếu được phân lập là Staphylococcus epidermidis - một loại vi khuẩn thường trú trên da, dễ xâm nhập nếu quy trình sát khuẩn và chăm sóc không đảm bảo. Bên cạnh đó, có tới 16,4% người bệnh ghi nhận biểu hiện viêm chân catheter, trong đó viêm chân catheter có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng nhiễm khuẩn (p = 0,001). Kết quả này cho thấy việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vô khuẩn khi đặt catheter và chăm sóc hẳng ngày có vai trò then chốt trong dự phòng nhiễm khuần catheter TMTT. Chúng tôi khuyến nghị sử dụng miếng dán trong suốt để quan sát chân catheter, thay băng định kỳ và sát khuẩn đúng kỹ thuật đểhạn chế nguy cơ tiếp xúc với dịch tiết và vi khuấn ngoại sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2012), Quyết định số 3671/QĐ-BYT "Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch"
2. Vũ Văn Đính và cộng sự (2002), Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện và tỉ lệ kháng sinh tại khoa HSTC bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1-6/2002, Kỷ yếu hội nghị chuyên đề HSCC và Chống độc toàn quốc lần thứ tư 2003:tr 66-71.
3. Võ Thị Kim Hà và cộng sự (2022-2023), Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuần catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc bệnh viện Tim mạch An Giang năm 2022-2023, Tạp chí Y học Việt Nam 2023
4. Đào Thị Huệ (2023), Tình trạng nhiễm khuẩn liên quan đến catheter tinh mạch trung tâm tại khoa Cấp cứuhồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc, Luân văn thạc sĩ, Đai học Y Hà Nội.
5. Bùi Thị Thanh Hương (2016), Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuẩn catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa hồi sức ngoại - Bệnh viện Nhi trung ương, Bộ Y Tế, Kỷ yếu Hội nghị khoa học - công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học, cao đằng y - dược Việt Nam lần thứ 18, tr 203-206.
6. Nguyễn Thị Bảo Liên và cộng sự (2025), Thực trạng nhiễm khuần huyết liên quan đến catheter tỉnh mạch trung tâm tại khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Xanh Pôn năm 2024, Tạp chí Y học Việt Nam Tập 546 (1):tr 261-265.
7. Lương Ngọc Quỳnh và cộng sự (2012) - Nghiên cứu một số đặc điểm nhiễm khuần catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa hồi sức tích cực bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2012.
8. CDC (2011), "Guidelines for the Prevention of Intravascular Catheter-Related Infections".
9. Leonardo Lorente, Christophe Henry, Maria M Martin, Alejandro Jimenez and Maria L Mora (2005), "Central venous catheter-related infection in a prospective and observational study of 2,595 catheters" Critical Care, 9, pp. 631-635.
NGUYỄN THỊ NGÂN , TRẦN THỊ OANH, LÃ THỊ THUỲ DƯƠNG
NGUYỄN THỊ NGÂN , TRẦN THỊ OANH, LÃ THỊ THUỲ DƯƠNG
Tin mới
-
Trong bối cảnh già hóa dân số diễn ra nhanh chóng, sa sút trí tuệ đang nổi lên...23/03/2026 17:52
-
THỰC TRẠNG NHIỂM KHUẨN CATHETER TINH MẠCH TRUNGTÂM TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
Nhiễm khuẩn liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa...23/03/2026 15:23 -
CHĂM SÓC ĐIỂU DƯỠNG VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN NGƯỜI BỆNH GHÉP THẬN TẠI ĐƠN VỊ HỐI SỨC GHÉP TẠNG, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Nghiên cứu trên 12 ca ghép thận tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang cho thấy vai trò...23/03/2026 14:03 -
Những ai sẽ được khám sức khỏe định kỳ miễn phí trong năm 2026?
Bộ Y tế đề xuất trong năm 2026, sẽ khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho người...23/03/2026 09:04 -
MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG GIAI ĐOẠN 2022-2024
Hoạt động nghiên cứu khoa học của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang giai đoạn...22/03/2026 22:47 -
Một người đàn ông trẻ ra đi, dâng tặng lại sự sống cho 6 người khác
Một người đàn ông trẻ chết não do tai nạn giao thông đã hiến tạng cho 6 người...22/03/2026 17:22 -
NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG TRONG MÙA XUÂN CHUYỂN MÌNH CỦA HỆ THỐNG Y TẾ TP.HCM
Khi sắc xuân 2026 đang rực rỡ lan tỏa khắp “siêu đô thị” TP.HCM, sau mốc son lịch...22/03/2026 15:53 -
TÔI - CHIẾC ÁO BLOUSE TRẮNG
Tôi được treo trên móc sắt, im lặng như mọi ngày. Ánh đèn phòng trực còn chưa kịp...22/03/2026 15:37 -
DẤU ẤN NỔI BẬT CỦA HỘI ĐIỀU DƯỠNG HÀ TĨNH TRONG NĂM 2025
Năm 2025 ghi dấu nhiều kết quả nổi bật của Hội Điều dưỡng Hà Tĩnh trong công tác...22/03/2026 15:34 -
CHỦ ĐỘNG PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN KHI THỜI TIẾT RÉT LẠNH KÉO DÀI
Tết Nguyên đán là dịp lễ quan trọng nhất trong năm của người Việt Nam, là thời điểm...22/03/2026 15:32 -
SAU ÁNH HÀO QUANG HOA HẬU BIỂN ĐẢO: CÔNG VIỆC THẦM LẶNG CỦA NGƯỜI ĐẸP TÀI NĂNG NGUYỄN HUYỀN LINH
Khi Nguyễn Huyền Linh được xướng tên ở hạng mục Người đẹp Tài năng - Hoa hậu Biển...22/03/2026 15:29 -
THẨM MỸ VIỆT HÀN HTX: LÀM ĐẸP KHOA HỌC THEO TIÊU CHUẨN HÀN QUỐC
Trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc da và trẻ hóa ngày càng gia tăng, người tiêu dùng...22/03/2026 15:26 -
HỘI ĐIỀU DƯỠNG THANH HOÁ: TẠO NỀN TẢNG VỮNG CHẮC ĐỂ NÂNG TẦM ẢNH HƯỞNG QUỐC GIA
Trong bức tranh chung của sự phát triển ngành điều dưỡng cả nước, Hội Điều dưỡng Thanh Hóa...22/03/2026 15:58 -
18 NĂM GIỮ TRỌN NGỌN LỬA NHIỆT HUYẾT VÀ TINH THẦN XUNG KÍCH VÌ CỘNG ĐỒNG
Tròn 18 năm khoác trên mình chiếc áo blouse trắng, Điều dưỡng Nguyễn Đức Ngọc (SN 1988) -...22/03/2026 14:22














