NĂNG LỰC VÀ VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ĐIỂU DƯỠNG TRƯỞNG KHOA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024

Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024 cho thấy phần lớn điều dưỡng trưởng khoa có năng lực quản lý đạt yêu cầu, nổi bật ở lĩnh vực quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe nhưng còn hạn chế ở quản lý tài chính và kinh doanh. Kết quả cũng chỉ ra rằng bên cạnh sự hỗ trợ từ lãnh đạo và môi trường làm việc thuận lợi, tình trạng thiếu nhân lực, áp lực công việc và chế độ đãi ngộ chưa tương xứng vẫn là những rào cản lớn ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chức năng quản lý của điều dưỡng trưởng khoa.

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả thực trạng năng lực quản lý và phân tích cácyếu tố thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang kết hợp phương pháp định lượng và định tính, tiến hành trên 32 điều dưỡng trưởng khoa từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2024.

Kết quả: 65,6% điều dưỡng trưởng khoa có năng lực quản lý đạt yêu cầu. Điểm trung bình cao nhất thuộc về năng lực quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe (3,67 và 3,38 điểm), trong khi năng lực quản lý tài chính và kinh doanh có điểm thấp nhất (3,31 và 3,30 điểm). Các yếu tố thuận lợi gồm hệ thống văn bản pháp luật rõ ràng, sự hỗ trợ từ lãnh đạo và môi trường làm việc thân thiện. Ngược lại, các khó khăn chính bao gồm thiếu nhân lực, khối lượng công việc lớn, chế độ đãi ngộ hạn chế và nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của điều dưỡng.

Kết luận: Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang ở mức khá. Để nâng cao hiệu quả quản lý, cần chú trọng đào tạo chuyên sâu, cải thiện chế độ đãi ngộ và bổ sung nhân lực.

Từ khóa: Năng lực quản lý, thực hiện chức năng, điều dưỡng trưởng khoa, Bệnh viện đa khoa Đức Giang.

ABSTRACT

Objective: To describe the current management capacity and explore the facilitating and challenging factors affecting the functional performance of head nurses at Duc Giang General Hospital in 2024.

Methods: A cross-sectional study using both quantitative and qualitative methods was conducted on 32 head nurses from March to September 2024. Results: 65.6% of head nurses had adequate management capacity.The highest scores were observed in healthcare environment management (3.67 and 3.38 points), while the lowest scores were in financial and business management (3.31 and 3.30 points). Favorable factors included clear legal regulations, leadership support, and a positive working environment. However, major challenges included staff shortages, heavy workloads, inadequate compensation, and limited recognition of the nursing profession.

Conclusion: The management capacity of head nurses at Duc Giang General Hospital was rated as moderately good. Further improvements require specialized training, better compensation policies, and additional staffing.

Keywords: Management capacity, functional performance, head nurses, Duc Giang General Hospital.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Điều dưỡng trưởng khoa (ĐDTK) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống y tế, chịu trách nhiệm quản lý và điều phối các hoạt động chăm sóc người bệnh. Họ không chỉ đảm bảo chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà còn giữ vai trò lãnh đạo trong việc thúc đẩy sự hợp tác liên ngành và phát triển đội ngũ điều dưỡng viên [4].

Các nghiên cứu trước đây cho thấy năng lực quản lý của ĐDTK dao động từ 57,4% đến 78,3%, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và môi trường làm việc [1, 3]. Tuy nhiên, ĐDTK vån gặp nhiều thách thức trong việc triển khai kế hoạch, quản lý nguồn lực và điều phối công việc hiệu quả.

Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, là bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, có đội ngũ ĐDTK đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý và chăm sóc người bệnh. Đánh giá năng lực quản lý của ĐDTK là cần thiết để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng các giải pháp cải thiện năng lực quản lý.

Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm:

1. Mô tả thực trạng năng lực quản lý của ĐDTK tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.

2. Tìm hiểu các yếu tổ thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện chức năng quản lý của ĐDTK tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, đưa 32 ĐDTK trong tổng số 32 ĐDTK của bệnh viện vào nghiên cứu. Nghiên cứu định tính: Lãnh đạo bệnh viện; Trưởng phòng điều dưỡng; ĐDTK, Điều dưỡng viên tại các khoa.

2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 03-09/2024 tại tại tất cả các khoa (gồm 32 khoa) - Bệnh viện đa khoa Đức Giang.

2.3.Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính.

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu định lượng: Trong thời gian thu thập số liệu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ, đưa 32 điều dưỡng trưởng khoa trong tổng số điều dưỡng trưởng bệnh viện vào nghiên cứu.

Nghiên cứu định tính: Thực hiện 2 cuộc phỏng vấn sâu 01 Lãnh đạo bệnh viện và 01 Trưởng Phòng Điều dưỡng; Thảo luận 2 nhóm gồm: 1 nhóm là 06 ĐDTK và 1 nhóm là 06 Điều dưỡng viên của khoa (02 đại diện cho khối Nội- Nhi, 02 đại diện cho khối Ngoại – Sản, 02 đại diện cho khối Liên chuyên khoa: bao gồm là một khoa có tỷ lệ phần trăm năng lực quản lý của ĐDTK đó tốt nhất khối và 01 khoa có tỷ lệ thấp nhất khối).

2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ năng lực điều dưỡng quản lý Chase mà tác giả Nguyễn Văn Dừa đã dịch sang Tiếng việt [2] để đánh giá năng lực quản lý của ĐDTK. Gồm 106 câu hỏi đánh giá năng lực, trong đó đánh giá năng lực quản lý của ĐDTK được đánh giá theo 2 khía cạnh: 53 câu hỏi về kiến thức hiểu biết và 53 câu hỏi về khả năng thực hiện, các năng lực dựa vào thang điểm Likert 4 cấp độ từ Yếu (1 điểm) đến Rất tốt (4 điềm).

Nhóm nghiên cứu có mở rộng thêm với phần nghiên cứu định tính: Sử dụng phỏng vấn sâu, thực hiện sau khi đã có kết quả phân tích sơ bộ các thông tin nghiên cứu định lượng để tìm hiểu một số yếu tố thuận lợi và khó khăn đến quá trình thực hiện chức năng quản lý của ĐDTK. 2.6. Xử lý và phân tích số liệu Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp, làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 25.0. Với nghiên cứu định lượng mức điểm Năng lực quản lý của ĐDTK "đạt” với mốc điểm ≥ 318 điểm và "chưa đạt"<318 điểm.

3. KẾT  QUẢ

3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm

Phân loại

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Giới

Nam

6

18,8

Nữ

26

81,2

Tuổi

31 – 40

7

21,9

41 – 50

23

71,9

≥ 51

2

6,2

Kinh nghiệm công tác

11 – 15 năm

6

18,8

16 – 20 năm

13

40,6

≥ 21 năm

13

40,6

Trình độ chuyên môn trong ngành Y tế

Cao đẳng

1

3,1

Đại học

16

50,0

Sau đại học

15

46,9

Đào tạo về quản lý điều dưỡng

Đã được đào tạo

31

96,9

Đang đi đào tạo

1

3,1

Ước lượng thời gian của ĐDTK dành cho quản lý/ngày

< 50%

9

28,1

50% – 80%

21

65,6

> 80%

2

6,3

Nhận xét: Nữ giới chiếm tỷ lệ là 81,3%; Hơn 4/5 ĐDTK có Kinh nghiệm công tác > 15 năm (81,2%). 96,9% ĐDTK có trình độ từ đại học trở lên và đã được đào tạo về quản lý điều dưỡng; Thời gian của ĐDTK dành cho quản lý/ ngày ít hơn 50% là 28,1%.

3.2. Mô tả thực trạng Năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang năm 2024

3.2.1. Đánh giá về năng lực quản lý của ĐDTK

Bàng 3.2. Đánh giá các khía cạnh về năng lực quản lý của ĐDTK

Nội dung

Tiêu chí

Min

Max

ĐTB

ĐLC

Quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe

Kiến thức và hiểu biết

2,55

4,00

3,67

0,42

 

Khả năng thực hiện

2,55

4,00

3,38

0,44

Giao tiếp và xây dựng mối quan hệ

Kiến thức và hiểu biết

2,69

4,00

3,58

0,42

 

Khả năng thực hiện

2,31

3,92

3,25

0,39

Chuyên nghiệp

Kiến thức và hiểu biết

2,50

4,00

3,56

0,48

 

Khả năng thực hiện

2,29

4,00

3,31

0,51

Lãnh đạo

Kiến thức và hiểu biết

2,45

4,00

3,42

0,48

 

Khả năng thực hiện

2,50

3,61

3,31

0,36

Quản lý tài chính và kinh doanh

Kiến thức và hiểu biết

2,71

3,71

3,31

0,34

 

Khả năng thực hiện

2,71

4,00

3,30

0,41

Nhận xét: ĐDTK có điểm trung bình kiến thức về Quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe là cao nhất với 3,67 điểm; Tiếp theo là kiến thức về Giao tiếp và xây dựng mối quan hệ; Chuyên nghiệp; Lãnh đạo; Quản lý tài chính và kinh doanh với điểm lần lượt là 3,58; 3,56; 3,42; 3,31 điểm. ĐDTK có điểm trung bình Khả năng thực hiện về Quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe là cao nhất với 3,38 điểm; Tiếp theo là Khả năng thực hiện về Giao tiếp và xây dựng mối quan hệ; Chuyên nghiệp; Lãnh đạo; Quản lý tài chính và kinh doanh với điểm lần lượt là 3,25; 3,31; 3,31; 3,30 điểm.

3.2.2. Đánh giá chung về Năng lực quản lý của ĐDTК

Biểu đồ 3.1. Đánh giá chung về Năng lực quản lý của ĐDTK

Nhận xét: Tỷ lệ điều dưỡng trưởng khoa có năng lực quản lý đạt là 65,6%.

3.2.3. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với Năng lực quản lý của ĐDTK

Bảng 3.3. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với Năng lực quản lý cùa ĐDTK

Các đặc điểm

Phân loại

Đạt n (%)

Chưa đạt n (%)

OR

95% CI

p*

Giới

Nam

3 (50,0)

3 (50,0)

1

 

 

 

Nữ

18 (69,2)

8 (30,8)

2,25

0,37 – 13,67

0,08

Tuổi

31 – 40

3 (42,9)

4 (57,1)

1

 

 

 

41 – 50

17 (73,9)

6 (26,1)

1,33

0,57 – 31,12

0,30

 

≥ 51

1 (50,0)

1 (50,0)

0,35

0,02 – 0,66

0,86

Kinh nghiệm công tác

11 – 15 năm

5 (83,3)

1 (16,7)

1

 

 

 

16 – 20 năm

7 (53,8)

6 (46,2)

0,52

0,10 – 2,58

0,45

 

≥ 21 năm

9 (69,2)

4 (30,8)

0,23

0,02 – 2,59

0,42

Trình độ chuyên môn trong ngành Y tế

Đại học

8 (38,1)

13 (61,9)

1

 

 

 

Sau đại học

9 (81,8)

2 (18,2)

7,31

1,25 – 42,81

0,02

Nhận xét: Có mỗi liên quan giữa trình độ chuyên môn trong y tế với Năng lực quản lý của ĐDTK: nhóm ĐDTK có trình độ sau đại học có Năng lực quản lý đạt cao hơn 7,31 lần so với nhóm ĐDTK có trình độ đại học (95% Cl: 1,25- 42,81; p=0,02). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05) giữa giới, tuổi, kinh nghiệm công tác với Năng lực quản lý của ĐDTK.

3.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chức năng quản lý của Điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang năm 2024

* Yếu tố thuận lợi

Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy có nhiều yếu tố thuận lợi hỗ trợ ĐDTK trong việc thực hiện chức năng quản lý. Các ý kiến phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đều nhấn mạnh những điểm sau:

Hệ thống văn bản pháp quy đầy đủ và rõ ràng: Tất cả các đối tượng phỏng vấn đều khẳng định rằng sự hiện diện của các văn bản pháp luật và quy định rõ ràng giúp ĐDTK thực hiện chức năng quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn như ý kiến của một đối tượng tham gia phỏng vấn sâu: "Hệ thống văn bản pháp quy đã được ban hành và có các hướng dẫn cụ thể rõ ràng là yếu tố quan trọng thuận lợi đến thực hiện chức năng quản lý của ĐDTK" (PVS1).

Sự hỗ trợ từ lãnh đạo bệnh viện: Lãnh đạo bệnh viện thể hiện sự quan tâm và sẵn sàng hỗ trợ ĐDTK trong công tác quản lý. Điều này bao gồm cả việc tạo điều kiện tham gia các chương trình đào tạo và hội thảo chuyên môn như ý kiến phát biểu sau đây: "ĐDTK luôn nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ Ban lãnh đạo bệnh viện, đặc biệt từ khoa chủ quản, là nguồn động lực quan trọng trong công việc" (PVS2).

Môi trường làm việc thân thiện và hợp tác: ĐDTK nhận được sự hỗ trợ từ các bác sĩ, điều dưỡng viên và các nhân viên y tế khác trong quá trình thực hiện công việc. Không khí làm việc tích cực và sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu qua quản lý: "Môi trường làm việc xung quanh ĐDTK, đặc biệt là sự hợp tác của bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên khác, đóng vai trò quan trọng tạo điều kiện và phát huy tối đa trong việc thực hiện chức năng quản lý của ĐDTK" (TLN2).

* Yếu tố khó khăn

Kết quả nghiên cứu chỉ ra một số yếu tố khó khăn trong công việc của ĐDTK. Cụ thể, “Nguồn nhân lực còn thiếu" (TLN1), "Khối lượng công việc nhiều" (TLN2). Bên cạnh đó, "Các chế độ đãi ngộ dành cho nhân viên y tế chưa thực sự cao"(PVS2)."Nguồn thu từ các dịch vụ điều dưỡng đem lại cho bệnh viện chưa cao, đồng thời lương và các cấp bậc phụ của điều dưỡng vẫn còn thấp" (PVS2, TLN1). Thêm vào đó, "Nhận thức và coi trọng đối nghề điều dưỡng vẫn còn hạn chế, điều này có ảnh hưởng không nhỏ trong việc thực hiện chức nằng quản lý của ĐDTK" (TLN2).

Bên cạnh những thuận lợi, các ĐDTK cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng quản lý đó là:

Thiếu hụt nhân lực: Một trong những khó khăn lớn nhất được đề cập là tình trạng thiếu nhân lực điều dưỡng. Điều này làm gia tăng khối lượng công việc của ĐDTK và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.

Khối lượng công việc lớn: ĐDTK phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau, từ quản lý nhân sự, tài chính, vật tư đến giám sát và đánh giá chất lượng chăm sóc. Khối lượng công việc quá tải khiến họ khó có thể tập trung vào các hoạt động nâng cao năng lực quản lý.

Chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng: Phần lớn ĐDTK tham gia TLN đều cho rằng chế độ lương và phụ cấp hiện tại chưa tương xứng với trách nhiệm công việc của họ. Việc thiếu động lực tài chính có thể ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sự hài lòng trong công việc.

Nhận thức xã hội về nghề điều dưỡng: Một số ĐDTK tham gia TLN cho rằng nhận thức và sự công nhận đối với vai trò của điều dưỡng trong xã hội còn hạn chế. Điều này làm giảm sự tự tin và động lực trong công việc.

4. BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang năm 2024

Nghiên cứu trên 32 điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện Đakhoa Đức Giang cho thấy điểm trung bình cao nhất về kiến thức và khả năng thực hiện liên quan đến quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe, lần lượt đạt 3,67 và 3,38 điểm. Kết quả này tương đồng với phát hiện của Nguyễn Thị Lệ Xuân và cộng sự (2022) [7]. Ngược lại, năng lực quản lý tài chính và kinh doanh có điểm số thấp nhất (3,31 và 3,30 điểm), điều này cũng được xác nhận trong nghiên cứu của Chun Mei-Kang [8] và Nguyễn Thị Lệ Xuân và cộng sự (2022) [7]. Kết quả này cho thấy quản lý tài chính vẫn là điểm yếu của phần lớn điều dưỡng trưởng khoa, đòi hỏi cần có thêm các chương trình đào tạo chuyên sâu để nâng cao kỹ năng này. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh các bệnh viện đang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nơi việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trở thành yếu tố sống còn.

Tỷ lệ điều dưỡng trưởng khoa có năng lực quản lý đạt yêu cầu là 65,6%, cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Bích và cộng sự (2021) với tỷ lệ 57,4% [1], nhưng thấp hơn mức 73,9% trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang (2023) [5]. Đáng chú ý, năng lực quản lý có mối liên hệ chặt chẽ với trình độ chuyên môn. Cụ thể, nhóm điều dưỡng trưởng khoa có trình độ sau đại học có năng lực quản lý cao hơn 7,31 lần so với nhóm có trình độ đại học (p<0,02), kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang và cộng sự (2023) [5]. Ngoài ra, nghiên cứu của Nguyễn Văn Uy (2020) cũng nhấn mạnh rằng quá trình đào tạo nâng cao có tác động tích cực đến năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa [6]. Điều này khẳng định rằng việc đào tạo chuyên Tuạp chi ĐIÊU DƯỠNG VIỆT NAM sâu không chỉ giúp phát triển kiến thức và kỹ năng quản lý mà còn góp phần cải thiện tư duy chiến lược, nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong môi trường bệnh viện.

4.2. Một số yếu tố thuận lợi và khó khăn đến thực hiện chức năng quản lý của Điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang năm 2024.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong những năm qua, nhiều văn bản pháp quy đã được ban hành kèm theo các hướng dẫn cụ thể, giúp xác định rõ nhiệm vụ của ĐDTK. Những quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực điều dưỡng.Tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Ban Giám đốc đã đặc biệt chú trọng công tác đào tạo và tạo dựng môi trường làm việc thuận lợi, góp phần hỗ trợ ĐDTK thực hiện tốt chức năng quản lý. Sự quan tâm từ lãnh đạo và tinh thần hỗ trợ từ đồng nghiệp được xác định là những yếu tố tích cực tác động đến năng lực quản lý của ĐDTK. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết luận của Nguyễn Ngọc Bích và cộng sự (2021) [1] và Nguyễn Văn Uy (2020), khi các tác giả đều nhấn mạnh rằng sự hỗ trợ từ Ban Giám đốc và lãnh đạo khoa phòng có ảnh hưởng đáng kể đến năng lực quản lý của ĐDTK [6]. Việc triển khai các chính sách hiệu quả cùng với việc xây dựng môi trường làm việc tích cực sẽ tạo động lực để ĐDTK phát huy tối đa năng lực quản lý của mình.

Tuy nhiên, ĐDTK vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng quản lý. Nổi bật trong số đó là tình trạng thiếu hụt nhân lực, dẫn đến khối lượng công việc lớn và áp lực cao. Bên cạnh đó, nguồn thu từ các dịch vụ do điều dưỡng trực tiếp cung cấp vẫn còn thấp và phụ thuộc nhiều vào các dịch vụ y tế của bác sĩ. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến thu nhập của điều dưỡng, trong khi mức lương và các chế độ phụ cấp hiện tại vẫn chưa thực sự đáp ứng được mong đợi. Hơn nữa, nhận thức xã hội và sự công nhận đối với vai trò của điều dưỡng vẫn còn hạn chế, làm giảm động lực làm việc của ĐDTK. Những phát hiện này tương đồng với các nghiên cứu trước đây của Nguyễn Ngọc Bích và cộng sự (2021) [1] và Nguyễn Thị Lệ Xuân (2022) [7]. Để cải thiên tình hình, cần có các chính sách cải cách toàn diện từ các cấp lãnh đạo nhằm tăng cường nguồn nhân lựcC, nâng cao mức thu nhập và cải thiện chế độ đãi ngộ cho điều dưỡng. Đồng thời, việc tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu và nâng cao nhận thứcxã hội về vai trò quan trọng của ĐDTK sẽ góp phần hỗ trợhọ thực hiện tốt chức năng quản lývà nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế.

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Nghiên cứu cho thấy 65,6% điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang có năng lực quản lý đạt yêu cầu. Trong các khía cạnh quản lý, năng lực quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe đạt điểm cao nhất, trong khi năng lực quản lý tài chính và kinh doanh đạt điểm thấp nhất. Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết trong việc đào tạo và nâng cao năng lực quản lý tài chính cho đội ngũ ĐDTK.

Các yếu tố thuận lợi giúp ĐDTK thực hiện tốt vai trò quản lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật rõ ràng, sự hỗ trợ từ lãnh đạo bệnh viện và môi trường làm việc thân thiện. Tuy nhiên, các khó khăn vẫn tổn tại như thiếu nhân lực, áp lực công việc cao, chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng và nhận thức xã hội chưa đầy đủ vềvai trò của điều dưỡng. Để nâng cao năng lực quản lý của ĐDTK, bệnh viện cần tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý và lãnh đạo, cải thiện chế độ đãi ngộ và đảm bảo bổ sung nhân lực hợp lý. Đồng thời, ĐDTK cần chủ động học hỏi, nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý để đáp ứng hiệu quả các yêu cầu công việc trong môi trường y tế ngày càng phức tạp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Ngọc Bích, Lù Tà Phù (2021). Năng lực quản lí của các Điều dưỡng trưởng khoa lâm sàng của một số Bệnh viện công lập tuyến tỉnh Lào Cai, 2020, Tạp chíY học Việt Nam, Tập 503, Số 01, tr. 67-72.

2. Nguyễn Văn Dừa (2020). Xác định chuần năng lực cần thiết cho Điều dưỡng trưởng bằng công cụ đánh giá năng lực điều dưỡng Chase tại hai bệnh viện An Sinh và Trưng Vương, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Dương Thị Thanh Huyền, Lê Thanh Tùng (2019). Đánh giá kết quả hoạt động quản lí của Điều dưỡng trưởng tại các Cơ sở y tế tuyến huyện tỉnh Nam Định năm 2019, Khoa học Điều dưỡng, Tập 02, Số 03, tr. 76-85.

4. Phạm Đức Mục (2004). Vai trò Điều dưỡng trưởng khoa.Tạp chí Thông tin Điều dưỡng, Số 23, tr. 5-8.

5. Nguyễn Thị Thu Trang và cộng sự (2023). Đánh giá về năng lực quản lý của Điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện Quân Y 87 năm 2021. Tạp chíY DượcThực hành 175, Số 33, tr. 58-71.

6. Nguyễn Văn Uy (2020). Năng lực quản lí của Điều dưỡng trưởng khoa tại các Bệnh viện trung ương trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

7. Nguyễn Thị Lệ Xuân và cộng sự (2022). Thực trạng năng lực quản lý của các Điều dưỡng trưởng khoa tại bệnh viện Quốc tế Hoàn Mỹ Vinh – Nghệ An năm 2022, Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, Tập 5, Số 04, tr. 134-145.

8. Chun Mei-Kang and et al (2012). Comparisons of selfratings on managerial competencies, research capability, time management, executive power, workload and work stress among nurse administrators, Journal of nursing management, Volume 20, Issue 7, p. 938-947.

 

 

CHU THỊ HUYỀN*, NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG , TƯỞNG THUÝ HẲNG?, TẠ VŨ BẢO QUYÊN', NGUYỄN THỊ HƯƠNG CHÀ', PHẠM QUỐC TUẦN

 

 

 


Tin mới