Năng lực cốt lõi của người quản lý điều dưỡng: Tổng quan tài liệu
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định các năng lực cốt lõi của điều dưỡng trưởng trong thực hành quản lý và mức độ thể hiện của từng năng lực.
Phương pháp nghiên cứu: Tổng quan tài liệu từ PubMed, Google Scholar và các trang học thuật, phân tích theo Chương trình kỹ năng đánh giá (Critical Appraisal Skills Programme-CASP).
Kết quả: 21 bài báo nghiên cứu đáp ứng tiêu chí chọn, xác định 6 nhóm năng lực quản lý chính bao gồm: (1) kiến thức về môi trường chăm sóc sức khỏe, (2) sự chuyên nghiệp, (3) giao tiếp và xây dựng mối quan hệ, (4) phát triển tư duy, (5) lãnh đạo, (6) quản lý tài chính. Nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy ĐDT thể hiện tốt nhất ở năng lực về quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe, nhưng hạn chế trong quản lý tài chính. Trong khi đó các nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh vai trò quan trọng của năng lực lãnh đạo, giao tiếp, xây dựng mối quan hệ và quản lý tài chính.
Kết luận: Sáu nhóm năng lực cốt lõi của ĐDT đã được xác định trong các hệ thống chăm sóc sức khỏe. Điều dưỡng trưởng cần phát triển đồng đều các năng lực quản lý, đặc biệt chú trọng nâng cao kỹ năng lãnh đạo và quản lý tài chính để thích ứng với yêu cầu ngày càng cao của hệ thống chăm sóc sức khỏe.
Từ khóa: Năng lực, quản lý, điều dưỡng trưởng, quản lý điều dưỡng.
ABSTRACT
Objective: To identify the core competencies of head nurses in management practice and assess the level of proficiency in each competency.
Methodology: A literature review was conducted using sources from PubMed, Google Scholar, and academic websites, analyzed according to the Critical Appraisal Skills Programme (CASP).
Results: A total of 21 research articles met the selection criteria, identifying six key nursing management competencies: (1) knowledge of the healthcare environment, (2) professionalism, (3) communication and relationship-building, (4) critical thinking development, (5) leadership, and (6) financial management. Studies in Vietnam showed that head nurses demonstrated the highest competency in managing the healthcare environment but had limitations in financial management. In contrast, international studies emphasized the critical role of leadership, communication, relationship-building, and financial management.
Conclusion: The six core competencies of head nurses have been identified in healthcare systems. Head nurses should develop these management skills comprehensively, with a particular focus on enhancing leadership and financial management capabilities to meet the increasing demands of healthcare systems.
Keywords: Competency, management, head nurse, nursing manager.
- ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và môi trường y tế không ngừng thay đổi đặt ra trách nhiệm lớn cho các nhà quản lý điều dưỡng trong việc nâng cao sự hài lòng của người bệnh và nhân viên [11]. Điều dưỡng trưởng (ĐDT) khoa đóng vai trò then chốt trong quản lý dịch vụ, lập kế hoạch, lãnh đạo lâm sàng và duy trì liên kết giữa nhiệm vụ hành chính với thực hành điều dưỡng [10,12]. Họ chịu trách nhiệm đảm bảo đội ngũ điều dưỡng có đủ trình độ để thực hiện công việc, đồng thời quản lý hiệu quả hoạt động chăm sóc bệnh nhân 24/7 (Thông tư 32/TT-BYT). Đây cũng là vị trí quản lý phức tạp nhất trong hệ thống y tế [12], với phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ luân chuyển nhân viên và chất lượng chăm sóc [11]. Vì vậy, ĐDT khoa cần phát triển các năng lực thiết yếu để đảm bảo hiệu suất hoạt động [22], bao gồm lãnh đạo, sáng tạo, chuyên môn, giao tiếp hiệu quả và đạo đức nghề nghiệp theo khung năng lực của Hội Điều dưỡng Hoa Kỳ [17].
Nhiều nghiên cứu đã đánh giá năng lực lãnh đạo và quản lý của điều dưỡng, trong đó công cụ đánh giá của Chase được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam. Kết quả chỉ ra sáu nhóm năng lực chính: chuyên môn, quản lý nhân sự, tư duy, lãnh đạo và quản lý tài chính, với năng lực chuyên môn cao nhất và quản lý tài chính thấp nhất [12,14]. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của giao tiếp, giải quyết xung đột, ra quyết định và quản lý nhóm [15]. Kết quả tại Việt Nam tương đồng với nghiên cứu quốc tế, khi quản lý chuyên môn là thế mạnh, còn quản lý tài chính là điểm yếu nhất [2-5,8].
Trước thực trạng này, cần nâng cao năng lực quản lý của ĐDT khoa thông qua đào tạo, hướng dẫn và hỗ trợ phát triển chuyên môn. Tổng quan tài liệu này nhằm xác định các nhóm năng lực cốt lõi, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện kỹ năng quản lý, đảm bảo chất lượng và an toàn trong chăm sóc bệnh nhân.
- PHƯƠNG PHÁP
Dữ liệu được thu thập từ PubMed, Google Science và các trang web học thuật. Mỗi nghiên cứu được đánh giá theo thiết kế, cỡ mẫu, mục tiêu, kết quả, giới hạn và mức độ nghiên cứu. Hai câu hỏi chính được đặt ra: (1) Những năng lực quản lý cốt lõi của ĐDT trong môi trường thực hành là gì? (2) Mức độ thể hiện của các năng lực này ra sao?
Ban đầu, có 25 bài báo được tổng hợp, nhưng sau khi sàng lọc theo CASP, 4 bài không đáp ứng tiêu chí nên bị loại, còn lại 21 bài tập trung vào năng lực quản lý của ĐDT (Sơ đồ 2.1).

Sơ đồ 2.1. Kết quả tìm kiếm tài liệu
- KẾT QUẢ
Phân tích 21 nghiên cứu, gồm 8 nghiên cứu tại Việt Nam và 13 nghiên cứu quốc tế, đã xác định sáu nhóm năng lực cốt lõi của điều dưỡng trưởng (ĐDT): (1) Kiến thức về môi trường chăm sóc sức khỏe, (2) Sự chuyên nghiệp, (3) Giao tiếp và xây dựng mối quan hệ, (4) Phát triển tư duy, (5) Năng lực lãnh đạo, và (6) Kỹ năng quản lý tài chính (Bảng 3.1).
|
Bảng 3.1. Tổng hợp các nghiên cứu năng lực ĐDT khoa (n = 21) |
||||||
|
Năng lực cốt lõi |
Kiến thức về môi trường CSSK |
Chuyên nghiệp |
Giao tiếp và quản lý mối quan hệ |
Phát triển tư duy |
Lãnh đạo |
Quản lý tài chính |
|
Nguyễn et al. (2022) [8] |
1 |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
Phạm et al. (2022) [4] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Ngọc & Tà (2021) [1] |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
|
|
Dương & Lê (2019) [6] |
1 |
1 |
1 |
|
1 |
|
|
Lê (2024) [3] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
Nguyễn (2020) [2] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Lê (2023) [5] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Nguyễn et al. (2023) [7] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
García et al. (2020) [15] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
García et al. (2021) [16] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Hult et al. (2023) [18] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Moghaddam et al. (2019) [23] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Abebe et al. (2019) [9] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Johnson & Williams (2020) [9] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Kofi & Mensah (2021) [21] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Lee & Park (2020) [22] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Ahmed et al. (2021) [10] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Kantanen (2021) [20] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Wang & Zhang (2022) [24] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Erjavec & Starc (2017) [14] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Choi et al. (2022) [13] |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
Kết quả ở bảng tổng hợp các nghiên cứu về năng lực của điều dưỡng trưởng khoa (ĐDT) cho thấy sự nhất quán giữa các nghiên cứu trong và ngoài nước về sáu nhóm năng lực cốt lõi. Tất cả các nghiên cứu đều xác nhận rằng ĐDT cần có kiến thức về môi trường chăm sóc sức khỏe, chuyên nghiệp, giao tiếp và quản lý mối quan hệ, phát triển tư duy, lãnh đạo, và quản lý tài chính. Các nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo, giao tiếp và quản lý tài chính, trong khi các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe là điểm mạnh nhất của ĐDT.
Nghiên cứu tại Việt Nam: Nhìn chung, ĐDT có năng lực chuyên môn và quản lý con người cao nhất, nhưng quản lý tài chính vẫn là điểm yếu [3,8]. Nghiên cứu quốc tế: Tập trung nhiều vào quản lý tài chính, lãnh đạo và giao tiếp, phản ánh xu hướng đào tạo và thực hành quản lý chuyên nghiệp tại các quốc gia có hệ thống y tế phát triển [15,16].
Sự khác biệt giữa các nghiên cứu trong nước. Một số nghiên cứu trong nước ghi nhận ĐDT khoa tại bệnh viện công có năng lực chuyên môn cao hơn bệnh viện tư nhân, nhưng năng lực quản lý tài chính ở cả hai nhóm đều chưa đạt mức tối ưu [3]. Các yếu tố như tuyến bệnh viện (trung ương, tỉnh, huyện) và thời gian giữ chức vụ có mối quan hệ chặt chẽ với mức độ phát triển năng lực quản lý [4,5].
- BÀN LUẬN
Năng lực quản lý điều dưỡng trưởng tại Việt Nam và trên thế giới
Các nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy ĐDT khoa thể hiện mạnh nhất ở năng lực quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe, trong khi quản lý tài chính là điểm yếu nhất [4,8]. Điều này phản ánh thực trạng đào tạo và thực hành tại các bệnh viện trong nước, nơi ĐDT tập trung vào chuyên môn và điều hành công việc hằng ngày nhưng ít được trang bị kỹ năng tài chính [3].
Tương tự, nghiên cứu của Nguyễn Thị Lệ Xuân và cộng sự [8] tại Bệnh viện Quốc tế Hoàn Mỹ Vinh – Nghệ An cho thấy ĐDT đánh giá kiến thức về môi trường chăm sóc sức khỏe là quan trọng nhất (điểm trung bình 3.68), trong khi quản lý tài chính có điểm thấp nhất (3.32). Kết quả của Phạm Thị Thu Hiền và cộng sự [4] tại các bệnh viện tỉnh Thái Bình cũng phản ánh điều này, với năng lực chuyên môn cao nhất (4.06 ± 0.57) và quản lý tài chính yếu nhất (3.56 ± 0.84).
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Dừa [2] cũng cho thấy ĐDT đạt điểm cao nhất về năng lực chuyên môn (3.4 ± 0.4) nhưng quản lý tài chính lại thấp hơn đáng kể (3.3). Tỷ lệ ĐDT có đủ năng lực quản lý chung chỉ đạt 57.4%, cho thấy cần tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng quản lý điều dưỡng [1].
Các nghiên cứu quốc tế cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo, giao tiếp và quản lý tài chính trong quản lý điều dưỡng [15,16]. García và cộng sự [15] xác định tám năng lực cốt lõi của ĐDT, bao gồm: ra quyết định, quản lý mối quan hệ, kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, lãnh đạo, quản lý xung đột, nguyên tắc đạo đức, và kỹ năng hợp tác nhóm. González và cộng sự [16] phân tích 392 năng lực từ 76 nghiên cứu và nhóm thành 53 năng lực chính, trong đó giao tiếp và tài chính là hai năng lực được đề cao nhất.
Tác động của phong cách lãnh đạo và quản lý tài chính
Phong cách lãnh đạo của ĐDT có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ luân chuyển nhân viên và chất lượng chăm sóc bệnh nhân [11]. Nghiên cứu của Hult và cộng sự [17] cho thấy phong cách lãnh đạo chuyển đổi có tác động tích cực đến hiệu suất làm việc của nhân viên điều dưỡng. Choi và cộng sự [13] cũng chỉ ra rằng giao tiếp, phối hợp và bảo vệ nhân viên là các yếu tố quan trọng quyết định sự hài lòng công việc và giảm ý định nghỉ việc của nhân viên.
Quản lý tài chính tiếp tục là điểm yếu cần được khắc phục. Abebe và cộng sự [9] tại Ethiopia nhấn mạnh rằng sự tham gia của ĐDT vào quá trình ra quyết định tài chính có liên quan tích cực đến hiệu quả làm việc. Tại Trung Quốc, Wang và Zhang [23] xây dựng mô hình năng lực của ĐDT, trong đó quản lý tài chính là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của các bệnh viện đa khoa.
Những hạn chế trong nghiên cứu và hướng phát triển
Mặc dù các nghiên cứu đã xác định rõ các nhóm năng lực quan trọng của ĐDT, vẫn còn một số hạn chế cần xem xét. Đầu tiên, phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các bệnh viện công, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh của bệnh viện tư nhân hoặc quốc tế. Thứ hai, phương pháp đánh giá năng lực khác nhau giữa các nghiên cứu có thể dẫn đến kết quả không đồng nhất. Cuối cùng, phần lớn nghiên cứu chỉ tập trung vào đánh giá hiện trạng mà chưa đề xuất cụ thể các chiến lược đào tạo và cải thiện năng lực ĐDT.
Để nâng cao năng lực quản lý của ĐDT, cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về lãnh đạo và quản lý tài chính, kết hợp với các phương pháp giám sát và hỗ trợ phát triển nghề nghiệp. Đồng thời, việc chuẩn hóa công cụ đánh giá năng lực sẽ giúp so sánh và tổng hợp kết quả nghiên cứu một cách chính xác hơn, từ đó xây dựng các chính sách đào tạo hiệu quả hơn cho ĐDT trong tương lai.
- KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Tổng quan 21 bài báo nghiên cứu, bao gồm 8 nghiên cứu trong nước và 13 nghiên cứu quốc tế, đã xác định sáu nhóm năng lực cốt lõi của điều dưỡng trưởng khoa: (1) Kiến thức về môi trường chăm sóc sức khỏe, (2) Sự chuyên nghiệp, (3) Giao tiếp và xây dựng mối quan hệ, (4) Phát triển tư duy, (5) Năng lực lãnh đạo, và (6) Kỹ năng quản lý tài chính. Kết quả cho thấy điều dưỡng trưởng tại Việt Nam có thế mạnh trong quản lý môi trường chăm sóc sức khỏe nhưng còn hạn chế về quản lý tài chính. Ngược lại, các nghiên cứu quốc tế nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lực lãnh đạo, giao tiếp và quản lý tài chính trong thực hành quản lý điều dưỡng.
.Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi khuyến nghị:
- Nâng cao đào tạo và bồi dưỡng năng lực quản lý: Các chương trình đào tạo cần tập trung cải thiện kỹ năng quản lý tài chính và lãnh đạo, giúp điều dưỡng trưởng đáp ứng tốt hơn yêu cầu ngày càng cao của hệ thống y tế.
- Thúc đẩy phát triển kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ: Điều dưỡng trưởng cần được đào tạo về giao tiếp hiệu quả, giải quyết xung đột và xây dựng mối quan hệ trong môi trường làm việc.
- Áp dụng mô hình quản lý hiện đại: Học hỏi từ các nghiên cứu quốc tế để áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng chăm sóc người bệnh.
- Hỗ trợ và giám sát năng lực quản lý: Các bệnh viện và cơ sở y tế cần có cơ chế giám sát, đánh giá và hỗ trợ điều dưỡng trưởng trong quá trình phát triển năng lực quản lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Ngọc Bích & Lù Phìn Tà (2021). Năng lực quản lý của các điều dưỡng trưởng khoa lâm sàng của một số bệnh viện công lập tuyến tỉnh Lào Cai. Tạp Chí Y học Việt Nam, 503(1).
- Nguyễn Văn Dừa (2020). Xác định chuẩn năng lực cần thiết cho điều dưỡng trưởng bằng công cụ đánh giá năng lực Chase tại hai bệnh viện An Sinh và Trưng Vương. Tạp chí Y học Việt Nam, 15(2).
- Lê Văn Lượm Em (2024). Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng tại các bệnh viện đa khoa tỉnh Bến Tre năm 2023. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 7(2).
- Phạm Thị Thanh Hiền, Vũ Văn Đẩu, Mai Lệ Quyên, Trần Thị Hương & Nguyễn Thị Nguyệt (2021). Thực trạng năng lực cốt lõi của điều dưỡng trưởng khoa tại các bệnh viện tỉnh Thái Bình năm 2021. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 5(4), 24-33.
- Lê Việt Hạnh (2023). Thực trạng năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện Đại học Y Dược Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2023. Tạp chí Y Dược học, 10(2).
- Dương Thị Thanh Huyền và Lê Thanh Tùng (2019). Đánh giá kết quả hoạt động quản lý của điều dưỡng trưởng tại các cơ sở y tế tuyến huyện tỉnh Nam Định. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 2(3), 76–85.
- Nguyễn Thị Thu Trang, Lê Bá Vĩnh & Cao Thị Xuân Thanh (2023). Đánh giá năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện 87 năm 2021. Tạp Chí Y Dược Thực Hành, 175(33), 3-10.
- Nguyễn Thị Lệ Xuân, Nguyễn Thị Minh Chính & Hoàng Thị Hòa (2022). Thực trạng năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại Bệnh viện Quốc tế Hoàn Mỹ Vinh – Nghệ An. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 5(4), 134-145.
- Abebe, T., Abera, K., & Teferi, E. (2019). Nurse Managers' Involvement in Decision-Making and Associated Factors in Selected Government Hospitals Addis Ababa Ethiopia: A Cross-Sectional Study. Journal of Nursing Management, 27(5), 1098-1106.
- Ahmed, T. I., Sleem, W. F., & El-Sayed, A. H. (2021). Core Competencies Elements Among First Line Nurse Managers at Port-Said Governmental Hospitals. Journal of Nursing Education and Practice, 11(2), 30-39.
- American Nurses Association (2018). ANA leadership. Competency model.
- Chase, L. (2010). Nurse manager competencies. [Doctoral thesis, University of Iowa]. 10.1097/00006247-199403000-00008
- Choi, P. P., Lee, W. M., Wong, S. S., & Tiu, M. H. (2022). Competencies of Nurse Managers as Predictors of Staff Nurses’ Job Satisfaction and Turnover Intention. International Journal of Environmental Research and Public Health, 19(18), 11461. doi: 10.3390/ijerph191811461
- Erjavec, K., & Starc, J. (2017). Competencies of Nurse Managers in Slovenia: A Qualitative and Quantitative Study. Journal of Nursing Management, 25(5), 373-381.
- García, A. G., Pinto-Carral, A., Villorejo, J. S., & Marqués-Sánchez, P. (2020). Nurse Manager Core Competencies: A Proposal in the Spanish Health System. International Journal of Environmental Research and Public Health, 17(9), 3173. doi: 10.3390/ijerph17093173
- González-García, A., Pinto-Carral, A., Pérez-González, S., & Marqués-Sánchez, P. (2021). Nurse managers' competencies: A scoping review. Journal of Nursing Management, 29(6), 1410-1419. doi: 10.1111/jonm.13380
- Hugheh R., Meadows M.T. and Beglay R. (2022). AONL Nurse Leader Competencies: Core Competencies for Nurse Leadership. Retrived from www.nurseleader.com
- Hult, M., Terkamo-Moisio, A., & Kaakinen, P. (2023). Relationships between nursing leadership and organizational staff and patient outcomes: A systematic review of reviews. Nursing Open, 10(9), 5920-5936. doi: 10.1002/nop2.1876
- Johnson, M., & Williams, A. (2020). Validation of the Nurse Managers' Work Content Questionnaire and Factors: A Structural Equation Modeling Study. Journal of Nursing Management, 28(4), 906-914.
- Kantanen, H. (2021). Leadership and Management Competencies of Head Nurses and Directors of Nursing in Finnish Social and Health Care. Journal of Nursing Management, 29(4), 787-796.
- Kofi, A., & Mensah, A. (2021). Exploring the Planning Practices of Nurse Managers in the Unit: A Study of Nurse Managers in the Greater Accra Region. Journal of Nursing Education and Practice, 11(3), 45-53.
- Lee, S., & Park, J. (2020). Impact of Competency-Based Intervention on Leadership Effectiveness of Head Nurses in Teaching Hospitals. Journal of Nursing Scholarship, 52(1), 67-75.
- Moghaddam, H. R., Jame, A., Rafiei, H., & Sarem, N. (2019). Managerial Competencies of Head Nurses: A Model and Assessment Tool. Journal of Nursing Management, 27(3), 535-542.
Wang, J., & Zhang, Y. (2022). A Study on Nurse Manager Competency Model of Tertiary General Hospitals in China. Journal of Nursing Ma
Tin mới
-
Tự chăm sóc là yếu tố then chốt giúp kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa các biến...29/03/2026 17:36
-
KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỂM MỘT SỐ VI KHUẨN ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ MẪU BỆNH PHẨM ĐỜM CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Xác định chính xác tác nhân gây bệnh là chìa khóa để xây dựng phác đồ kháng sinh...29/03/2026 17:20 -
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÒNG NGỪA CHUẨN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Kiểm soát nhiễm khuẩn tại khu vực phòng mổ là yếu tố then chốt quyết định sự thành...29/03/2026 17:58 -
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ QUY TRÌNH XỬ LÝ ỐNG NỘI SOI TIÊU HÓA MỂM TẠI KHOA THĂM DÒ CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
Đảm bảo vô khuẩn ống nội soi là yếu tố sống còn để ngăn ngừa lây nhiễm chéo...28/03/2026 19:14 -
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ QUẢN LÝ ĐAU SAU PHẨU THUẬT CỦA ĐIỀU DUỠNG, HỘ SINH BỆNH VIỆN ĐÚC GIANG NĂM 2023
Quản lý đau sau phẫu thuật là một mắt xích quan trọng trong quá trình hồi phục của...28/03/2026 18:12 -
Hà Nội: Đoàn viên thanh niên Chi đoàn Đội CC&CNCH khu vực số 35 xung kích tham gia các hoạt động, phong trào trong tháng thanh niên 2026
Nhằm chào mừng kỷ niệm 95 năm ngày thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí...28/03/2026 17:22 -
Đồ ăn vặt học đường: Góc nhìn dinh dưỡng, pháp lý và thực tiễn từ Diễn đàn “Snack Việt cao cấp”
Trong bối cảnh đời sống hiện đại, đồ ăn vặt (snack) đã trở thành một phần quen thuộc...28/03/2026 11:41 -
Kỳ thi đánh giá năng lực hành nghề y: Tâm thế ‘người trong cuộc’ trước ngưỡng cửa đổi mới
Tháng 12/2027 đánh dấu cột mốc lịch sử khi lần đầu tiên Việt Nam tổ chức kỳ kiểm...28/03/2026 10:27 -
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM SẠCH ĐẠI TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang...27/03/2026 23:12 -
Hội thảo khoa học kỷ niệm 53 năm phát hiện sâm Ngọc Linh: Nâng tầm "Quốc bảo" Việt Nam
Nhân kỷ niệm 53 năm ngày phát hiện Sâm Ngọc Linh (19/3/1973 - 19/3/2026), Trường Đại học Tôn...27/03/2026 15:15 -
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI NGHIỆN INTERNET CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TÓM TẮT Mục tiêu: (i) Mô tả thực trạng nghiện Internet và (ii) phân tích một số yếu...27/03/2026 14:45 -
Architorino tạo ấn tượng tại Triển lãm Quốc tế VIETBUILD Hà Nội lần thứ nhất 2026
Tham gia Triển lãm lần này Công ty TNHH Torino Việt Nam mang đến nững sản phẩm được...27/03/2026 13:09 -
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐỨC GIANG VỀ PHÒNG NGỪA TỔN THƯƠNG DO VẬT SẮC NHỌN NĂM 2023
Tình trạng tổn thương do vật sắc nhọn vẫn là nguy cơ đáng lưu ý đối với nhân...27/03/2026 13:13 -
Gần 25.000 ca mắc tay chân miệng, tăng gấp 5 lần: Bộ Y tế chỉ đạo khẩn
Bộ Y tế sáng 27/3 cho biết, theo hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, gần 3 tháng...27/03/2026 09:29














