KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH TỰ CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIẾU TRỊ TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 120 người bệnh từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2024. Dữ liệu thu thập thông qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi chuẩn hóa.
Kết quả: Người bệnh phần lớn là nữ giới (60,8%), tuổi trung bình 69,7 ± 10,4 tuổi. Kiến thức về chế độ ăn khá tốt: 71,7% biết giảm chất béo, 93,3% hạn chế đồ ngọt, nhưng chỉ 46,7% ăn đủ rau xanh và trái cây. Về vận động, 68,3% đi bộ hàng ngày, 54,2% tập thể dục ≥3 lần/tuần.Tuy nhiên, theo dõi đường huyếtchỉ đạt trung bình 1,6-1,7 ngày/tuần. Việc chăm sóc bàn chân còn hạn chế (chỉ 2,1 ngày/tuần kiểm tra, 1,2 ngày lau khô kẽ chân). Về dùng
thuốc, 44,2% thỉnh thoảng quên, 19,2% tự ý ngừng. Thang điểm Morisky 8 cho thấy 55,8% tuân thủ tốt, 32,5% trung bình, 11,7% kém. Tái khám đạt 93,3%.
Kết luận: Người bệnh có hiều biết tương đối tốt về dinhdưỡng, nhưng còn hạn chế trong thực hành tự chăm sóc, đặc biệt là theo dõi đường huyết, chăm sóc bàn chân và tuân thủ dùng thuốc. Cần tăng cường các chương
trình giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh và giảm biến chứng.
Từ khóa: Đái tháo đường type 2, kiến thức tự chăm sóc, thực hành tự chăm sóc, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang
ABSTRACT
Objective: To describe the knowledge and self-care practices of inpatients with type 2 diabetes mellitus (T2DM)
at the General Internal Medicine Department of Duc Giang General Hospital in 2024.
Subjects and Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted among 120 T2DM patients from
January to September 2024 using structured in-terviews.
Results: The majority were female (60.8%), with a mean age of 69.7 ± 10.4 years. Regarding knowledge:
71.7% recognized the need to reduce fat intake, and 93.3% limited sugar consumption, but only 46.7%
consumed sufficient fruits and vege-tables. Physical activity was moderate (68.3% walked daily; 54.2%
exercised ≥3 times/week). Blood glucose monitoring was infrequent (1.6-1.7 days/week). Foot care practices
were inadequate (2.1 days/week of inspection; 1.2 days of drying between toes). Medication adherence
averaged 5.4 days/week, yet 44.2% occa-sionally forgot doses and 19.2% discontinued medication without
consultation. According to the Morisky 8-item scale, 55.8% had good adherence, 32.5% mod-erate, and
11.7% poor. Follow-up attendance was high at 93.3%.
Conclusion: Patients had moderate-to-good knowledge, particularly regarding diet, but self-care practicesespeciallyglucose monitoring, foot care, and medi-cation adherence-remain suboptimal. Strengthening patient
education programs is necessary to improve disease management and reduce complications.
Keywords: Type 2 Diabetes Mellitus, Self-care knowledge and practices, Duc Giang General Hospital
1. ĐẶT VÁN ĐỀ
Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ type 2) là một bệnh lý
rối loạn chuyển hóa mạn tính có xu hướng ngày càng
gia tăng trên toàn cầu và là một vấn đề y tế nghiêm
trọng. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF,
2023), số người mắc ĐTĐ trên toàn cầu năm 2021 là
537 triệu, dự báo sẽ tăng lên 643 triệu vào năm 2030 và
đạt 783 triệu vào năm 2045 [5]. Bệnh gây ra nhiều biến
chứng nghiêm trọng như tim mạch, vỗng mạc, thần
kinh và thận, làm tăng tỷ lệ tử vong, tàn phế và gánh
nặng chi phí y tế.
Tại Việt Nam, việc kiểm soát bệnh chưa hiệu quả dẫn
đến tỷ lệ biến chứng cao. Nghiên cứu của Phượng và
cộng sự (2023) ghi nhận trên 55% bệnh nhân ĐTĐ xuất
hiện biến chứng, trong đó biến chứng tim mạch chiếm
34%, biến chứng về mắt và thần kinh 39,5%, và biến
chứng thận 24% [2].
Việc điều trị ĐTĐ không chỉ phụ thuộc vào thuốc mà
còn yêu cầu người bệnh có kiến thức và thực hành tự
chăm sóc phù hợp, bao gồm chế độ dinh dưỡng, luyện
tập, theo dõi đường huyết và chăm sóc bàn chân. Tuy
nhiên, Công Nguyên (2019) cho thấy người bệnh ĐTĐ tại
Việt Nam còn thiếu kiến thức và kỹ năng tự chăm sóc, làm
ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị và kiểm
soát bệnh [1].
Tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, bệnh nhân ĐTĐ
type 2 chiếm từ 25-30% trong tổng số 3.500-4.000
lượt khám Nội tiết mỗi tháng. Trung bình có 50–100
bệnh nhân ĐTĐ được điều trị nội trú tại khoa Nội tổng
hợp, thường là những trường hợp nặng, nguy cơ biến
chứng cao. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu đánh
giá cụ thể về mức độ kiến thức và thực hành tự chăm
sóc ở nhóm đối tượng này. Do đó, nghiên cứu được
thực hiên nhằm:
•Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự chăm
sóc của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị nội trú tại
khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang
năm 2024.
•Cung cấp dữ liệu thực tế để làm cơ sở cho các can
thiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh và cải thiện chất
lượng sống cho người bệnh.
2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Gồm 120 người bệnh
được chần đoán đái tháo đường tuyp 2 điều trị nội trú tại
khoa Nội tổng hợp Bệnh viện đa khoa Đức giang.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Khoa Nội tổng hợp,Bệnh viện đa khoa Đức Giang
Thời gian: Từ tháng 1/2024 đến tháng 9/2024.
2.3. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu:
Chọn mẫu theo phương
pháp chọn mẫu thuận tiện, cho tới khi đủ 120 đối tượng
nghiên cứu.
2.5. Công cụ thu thập số liệu:
Phỏng vẫn người bệnh bằng bộ câu hỏi theo mẫu và
hồ sơ bệnh án của người bệnh.
2.5.1. Đặc điểm chung:
Tuổi, giới, trình độ học vấn,
nghề nghiệp, thời gian mắc bệnh, bệnh lý kèm theo, biến
chứng bệnh, HbA1c.
2.5.2. Bộ câu hỏi về đánh giá hoạt động tự chăm sóc bệnh tiểu đường (SDSCA)
• Đánh giá hiều biết bệnh: Chế độ ăn, chế độ tập luyện
, theo dõi đường huyết, phác đồ đang điều trị
• Đánh giá tuần thủ điều trị: Chế độ ăn, chế độ tập
luyện, chăm sóc bàn chân, phác đồ đang điều trị, theo
dỗi đường huyết, tTuân thủ tái khám
2.5.3. Thang điểm tuân thủ sử dụng thuốc theo
Morisky 8 (MMA 8)
- Tuân thủ tốt: 8 điểm.
- Tuân thủ trung bình: 6-7 điểm.
- Tuân thủ kém: <6 điểm.
2.6. Phương pháp xử lý số liệu
-Số liệu được phân tích trên phần mềm thống kê y học
SPSS 20.0.
-Thống kê mô tả: Lập bảng phân bố tần số, phần trăm.
2.7. Xửlý và phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu.
2.8. Đạo đức nghiên cứu:
Nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng khoa
học Bệnh viện Đa khoa Đức Giang phê duyệt. Người
bệnh được giải thích về mục đích và chấp nhận tham
gia nghiên cứu. Dữ liệu thu thập chỉ phục vụ cho
nghiên cứu, chẩn đoán, giúp cho việc điều trị bệnh
được tốt hơn.
3. KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)
Trong 120 đối tượng nghiên cứu, đối tượng có độ
tuổi thấp nhất là 38 tuổi và cao nhất là 93 tuổi, độ
tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 70
tuổi. Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là từ 60 – 80 tuổi, ít
nhất là 20 – 40 tuổi, nữ chiếm chủ yếu 60,8%, nam
chiếm 37,2%.
3.2. Kiến thức và thực hành tự chăm sóc của đối
tượng nghiên cứu (ĐTNC)
3.2.1. Kiến thức của ĐTNC
Bảng 1. Kiến thức của ĐTNC (n=120)
|
Nội dung kiến thức tự chăm sóc |
Số lượng (n) |
Tỷ lệ (%) |
|
Chế độ ăn |
|
|
|
- Chế độ ăn ít chất béo |
86 |
71,7 |
|
- Chế độ ăn nhiều carbohydrate phức hợp |
10 |
8,3 |
|
- Giảm lượng calo bạn ăn để giảm cân |
45 |
37,5 |
|
- Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ |
82 |
68,3 |
|
- Ăn nhiều trái cây và rau |
56 |
46,7 |
|
- Ăn rất ít đồ ngọt |
112 |
93,3 |
|
- Tôi chưa được nhóm chăm sóc sức khỏe tư vấn về chế độ ăn |
0 |
0 |
|
Tập thể dục |
|
|
|
- Tập thể dục ở mức độ thấp (như đi bộ) hàng ngày |
82 |
68,3 |
|
- Tập thể dục liên tục trong ít nhất 20 phút, ít nhất 3 lần một tuần |
65 |
54,2 |
|
- Kết hợp tập thể dục vào thói quen hàng ngày (đi cầu thang bộ,...) |
16 |
13,3 |
|
- Tham gia một lượng, loại, thời lượng và mức độ tập thể dục cụ thể |
16 |
13,3 |
|
- Chưa được nhóm chăm sóc sức khỏe tư vấn về việc tập thể dục |
9 |
7,5 |
|
Theo dõi xét nghiệm |
|
|
|
- Kiểm tra lượng đường trong máu bằng thử đường máu mao mạch |
113 |
94,1 |
|
- Kiểm tra lượng đường trong máu bằng xét nghiệm sinh hóa |
96 |
80,0 |
|
- Kiểm tra lượng đường trong nước tiểu |
5 |
4,2 |
|
- Nhóm chăm sóc sức khỏe của tôi chưa đưa ra bất kỳ lời khuyên nào |
7 |
5,8 |
|
Thuốc đang dùng |
|
|
|
- Tiêm insulin 1 hoặc 2 lần một ngày |
46 |
38,3 |
|
- Tiêm insulin 3 lần trở lên mỗi ngày |
58 |
48,3 |
|
- Thuốc viên điều trị tiểu đường |
16 |
13,3 |
|
- Tôi chưa được kê đơn insulin hoặc thuốc viên điều trị bệnh tiểu đường |
0 |
0 |
Nhận xét: Đa số bệnh nhân có kiến thức tốt về chế độ ăn, đặc biệt là giảm chất béo (71,7%) và hạn chế đồ ngọt (93,3%); tỷ lệ ăn đủ trái cây và rau xanh còn thấp (46,7%). Việc tập thể dục, với 68,3% đi bộ hàng ngày và 54,2% tập thể dục ít nhất 20 phút, 3 lần/tuần, theo dõi đường huyết chủ yếu qua thử mao mạch (94,1%) và xét nghiệm sinh hóa (80%), nhưng vẫn có 5,8% chưa được hướng dẫn. Thuốc đang dùng, trong đó 48,3% tiêm insulin từ3 lần/ngày.
3.2.2. Tuân thủ điều trị của ĐTNC
Bảng 2. Tuân thủ điều trị của ĐTNC (n=120)
|
Nội dung |
Trung bình |
Độ lệch chuẩn |
|
Tuân thủ chế độ ăn trong tuần vừa qua |
|
|
|
Trong bảy ngày qua bạn tuân thủ chế độ ăn lành mạnh trong bao nhiêu ngày? |
5,25 |
1,8 |
|
Trong bảy ngày qua bạn đã phân bổ đều lượng carbohydrate trong bữa ăn như thế nào? |
4,75 |
2,0 |
|
Bạn đã tuân theo chế độ ăn uống của mình bao nhiêu ngày mỗi tuần? |
5,0 |
1,8 |
|
Trong bảy ngày qua bạn đã ăn năm khẩu phần trái cây và rau trở lên trong bao nhiêu ngày? |
5,02 |
2,0 |
|
Trong bảy ngày qua bạn đã ăn bao nhiêu thực phẩm giàu chất béo như thức ăn nhanh hoặc các sản phẩm từ sữa nguyên chất trong bao nhiêu ngày? |
4,38 |
2,2 |
|
Tuân thủ tập luyện trong tuần vừa qua |
|
|
|
Trong bảy ngày qua bạn đã tham gia ít nhất 30 phút hoạt động thể chất (Tổng số phút hoạt động liên tục, bao gồm cả đi bộ) trong bao nhiêu ngày? |
4,48 |
7,2 |
|
Trong bảy ngày qua bạn đã tham gia một buổi tập thể dục cụ thể (như bơi lội, đi bộ, đạp xe) ngoài việc nhà hoặc việc cơ quan của bạn trong bao nhiêu ngày? |
3,5 |
2,86 |
|
Theo dõi đường máu mao mạch |
|
|
|
Trong bảy ngày qua bạn đã xét nghiệm đường huyết bao nhiêu ngày? |
1,6 |
2,0 |
|
Trong bảy ngày qua bạn đã xét nghiệm đường huyết bao nhiêu ngày theo khuyến nghị của bác sĩ? |
1,7 |
2,1 |
|
Chăm sóc bàn chân |
|
|
|
Trong bảy ngày qua bạn đã kiểm tra bàn chân của mình bao nhiêu ngày? |
2,1 |
2,7 |
|
Trong bảy ngày gần đây nhất bạn đã rửa chân trong bao nhiêu ngày? |
4,6 |
2,8 |
|
Trong bảy ngày gần đây nhất bạn đã ngâm chân trong bao nhiêu ngày? |
2,1 |
2,7 |
|
Trong bảy ngày gần đây nhất bạn đã lau khô kẽ chân bao nhiêu lần sau khi rửa bao nhiêu ngày? |
1,2 |
2,2 |
|
Trong bảy ngày gần đây nhất bạn đã kiểm tra bên trong giày của mình bao nhiêu lần trong bảy ngày? |
0,5 |
1,4 |
|
Tuân thủ điều trị |
|
|
|
Trong bảy ngày gần đây nhất bạn đã dùng thuốc điều trị tiểu đường theo khuyến cáo trong bao nhiêu ngày? |
5,4 |
2,4 |
|
Hoặc trong bảy ngày gần đây nhất bạn đã tiêm insulin theo khuyến cáo trong bao nhiêu ngày? |
4,3 |
2,9 |
|
Trong bảy ngày gần đây nhất bạn đã uống đủ số lượng thuốc điều trị tiểu đường theo khuyến cáo trong bao nhiêu ngày? |
5,1 |
2,5 |
Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu tuân thủ chế độ ăn khá tốt (5,25 ngày/tuần), Tập luyện: Thực hiện hoạt động thể chất trung bình 4,48 ngày/tuần, nhưng tập luyện có kế hoạch chỉ đạt 3,5 ngày/tuần.Theo dõi đường huyết: Tần suất kiểm tra đường huyếtthấp (1,6–1,7 ngày/tuần). Chăm sóc bàn chân: Kiểm tra bàn chân ít (2,1 ngày/tuần), lau khô kẽ chân thấp (1,2 ngày/tuần). Dùng thuốc: Tuân thủ dùng thuốc khá tốt (5,4 ngày/tuần), nhưng tiêm insulin chưa đều đặn (4,3 ngày/tuần).
Bảng 3. Thang điểm tuân thủ sử dụng thuốc theo Morisky 8 (n=120)
|
STT |
Câu hỏi khảo sát |
Có n (%) |
Không n (%) |
Tổng |
|
1 |
Thỉnh thoảng quên uống thuốc |
53 (44,2) |
67 (55,8) |
120 |
|
2 |
Trong 2 tuần vừa qua có lúc quên uống thuốc |
20 (16,7) |
100 (83,3) |
120 |
|
3 |
Giảm hoặc ngừng uống thuốc mà không nói với bác sỹ vì cảm thấy sức khỏe xấu hơn |
23 (19,2) |
97 (80,8) |
120 |
|
4 |
Quên mang thuốc khi đi xa |
25 (20,8) |
95 (79,2) |
120 |
|
5 |
Chưa uống thuốc ngày hôm qua |
10 (8,3) |
110 (91,7) |
120 |
|
6 |
Ngừng thuốc khi cảm thấy triệu chứng bệnh thuyên giảm |
7 (5,8) |
113 (94,2) |
120 |
|
7 |
Cảm thấy phiền khi phải điều trị dài ngày |
6 (5,0) |
114 (95,0) |
120 |
|
8 |
Gặp phải khó khăn khi phải nhớ uống thuốc đầy đủ |
86 (71,7) |
34 (28,3) |
120 |
Nhận xét: Có 44,2% người bệnh thỉnh thoảng quên uống thuốc; 16,7% quên trong 2 tuần qua; 19,2% tự ý giảm hoặc ngừng thuốc khi thấy sức khỏe xấu hơn, 5,8% ngừng khi triệu chứng thuyên giảm; 71,7% gặp khó khăn khi nhớ uống thuốc,5% cảm thấy phiền vì điều trị lâu dài.
Bảng 4. Phân loại tuân thủ điều trị theo thang điểm Morisky (n=120)
|
Tuân thủ điều trị Morisky |
Số lượng (n) |
Tỷ lệ (%) |
|
Tốt |
67 |
55,8 |
|
Trung bình |
39 |
32,5 |
|
Kém |
14 |
11,7 |
|
Tổng |
120 |
100 |
|
Trung bình |
3.9 |
|
Nhận xét: Có 55,8% bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt, 32,5% ở mức trung bình, 11,7% tuân thủ kém. Tuân thủ điều trị chưa đạt mức tối ưu, cần cải thiện. Điểm trung bình 3,9 điểm.
Bảng 5. Tuân thủ khám định kỳ của ĐTNC (n=120)
|
Tuân thủ khám định kỳ |
Số lượng (n) |
Tỷ lệ (%) |
|
Có |
112 |
93,3 |
|
Không |
8 |
6,7 |
|
Tổng |
120 |
100 |
Nhận xét: Tuân thủ tái khám định kì chiếm 93,3%, không tuân tủ tái khám 6,7%.
4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm của người bệnh ĐTĐ tuyp 2
Nghiên cứu trên 120 người bệnh ĐTĐ tuyp 2 tại Bệnh
viện Đa khoa Đức Giang cho thấy nhóm tuổi 60–80 chiếm
tỷ lệ cao nhất (73,3%), Tỷ lệ nữ mắc bệnh cao hơn nam
(60,8% so với 39,2%), tương tự nghiên cứu của Phượng et
al. (2023) [2], có thể do ảnh hưởng nội tiết tố [3].
4.2. Kiến thức tựchăm sóc của người bệnh ĐTĐ tuyp 2
Người bệnh có nhận thức tốt về chế độ ăn uống, với
71,7% thực hiện chế độ ít chất béo và 93,3% hạn chế đồ
ngọt. Tuy nhiên, chỉ 46,7% ăn đủ rau xanh và trái cây, thấp
hơn nghiên cứu của Phượng etal. (2023) tại Bệnh viện Đại
học Y Hà Nội (56,2%) và khuyến nghị của Hiệp hội ĐTĐ
Hoa Kỳ (ADA) [2]. Sự khác biệt có thể do mức độ tư vấn
dinh dưỡng và điều kiện kinh tế khác nhau. So với nghiên
cứu của Tirfessa et al. (2023) tại Ethiopia, tỷ lệ người bệnh
ăn ít chất béo trong nghiên cứu này cao hơn (71,7% so
với 58,4%) [7].
Người bệnh có ý thức khá tốt về theo dõi đường huyết,
với 94,1% kiểm tra bằng thử mao mạch, cao hơn nghiên
cứu của Habte et al. (2017) (65,3%) [6]. Tuy nhiên, chỉ 80%
người bệnh xét nghiệm sinh hóa, vẫn còn người bệnh
chưa theo dõi đường huyết đầy đủ.
4.3.Thực hành tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ tuyp 2
Về tuân thủ chế độ ăn uống, người bệnh duy trì chế
độ ăn lành mạnh trung bình 5,25 ngày/tuần, nhưng kiểm
soát carbohydrate chưa tốt (4,75 ngày/tuần) và tiêu thụ
thực phẩm giàu chất béo vẫn cao (4,38 ngày/tuần). So với
nghiên cứu của Phượng et al. (2023) tại Bệnh viện Đại học
Y Hà Nội, tỷ lệ ăn đủ trái cây và rau xanh trong nghiên
cứu này thấp hơn (46,7% so với 56,2%) [2]. Trong khi đó,
nghiên cứu của Tirfessa et al. (2023) báo cáo 58,4% người
bệnh ăn ít chất béo, thấp hơn mức 71,7% trong nghiên
cứu này [7].
Về tuân thủ tập luyện, người bệnh duy trì hoạt động thể
chất trung bình 4,48 ngày/tuần, nhưng chỉ 3,5 ngày/tuần
là tập luyện có kế hoạch. So với nghiên cứu của Alhaik
et al. (2019) tại Trung Đông, tỷ lệ tập thể dục thấp hơn (54,2% so với 72%) [3]. Ngoài ra, nghiên cứu của Pereira et
al. (2020) tại châu Âu ghi nhận 28,6% người bệnh kết hợp
vận động vào sinh hoạt hàng ngày, cao hơn đáng kể so với 13,3% trong nghiên cứu này [6].
Về tuân thủ theo dõi đường huyết, người bệnh kiểm tra
trung bình 1,6–1,7 ngày/tuần, chưa đạt yêu cầu kiểm soát
bệnh. So với nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Đống Đa
(2021), tỷ lệ theo dõi đường huyết trong nghiên cứu này
cao hơn (94,1% so với 82,5%) [7], nhưng vẫn còn người
bệnh chưa thực hiện đẩy đủ, có thể do chi phí que thử
hoặc chưa có thói quen kiểm tra thường xuyên.
Về tuân thủ chăm sóc bàn chân, người bệnh kiểm tra
bàn chân trung bình 2,1 ngày/tuần, lau khô kẽ chân 1,2 ngày/tuần và kiểm tra giày chỉ 0,5 ngày/tuần, cho thấy
viêc chăm sóc bàn chân chưa tốt.
Về tuân thủ sử dụng thuốc, theo thang điểm Morisky
8, có 55,8% người bệnh tuân thủ tốt, 32,5% trung bình,
11,7% kém. So với nghiên cứu tại Bệnh viện E Trung
ương (2019), tỷ lệ tuân thủ trong nghiên cứu này thấp
hơn (55,8% so với 65,8%) [1]. Điều này có thể do người
bệnh chưa thực sự nhận thức rõ về tẩm quan trọng của
việc dùng thuốc hoặc có tâm lý chủ quan khi triệu chứng
thuyên giảm.
Về tuân thủ tái khám, 93,3% người bệnh thực hiện
khám định kỳ, chỉ 6,7% không tuân thủ. So với nghiên cứu
của Habte et al. (2017) tại Ethiopia, tỷ lệ tái khám cao hơn
(93,3% so với 85%) [6]. Điều này phản ánh công tác quản
lý người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang khá hiệu
quả, giúp người bệnh duy trì theo dõi bệnh.
5. KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 120 người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị
tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Đức Giang cho
thấy:
Kiến thức: Phần lớn người bệnh có kiến thức tốt về
chế độ ăn uống như giảm chất béo (71,7%) và hạn chế
đường (93,3%), tuy nhiên vẫn còn thiếu về ăn rau quả đầy
đủ (46,7%).
•Thực hành: Tự chăm sóc còn hạn chế: chỉ số theo dõi
đường huyết thấp (1,6-1,7 ngày/tuần), chăm sóc bàn
chân chưa đạt yêu cầu (chỉ 2,1 ngày kiểm tra/tuần), và
44,2% người bệnh thỉnh thoảng quên thuốc, 19,2% tự ý
ngừng điều trị.
Tuân thủ điều trị: Theo thang điểm Morisky 8, chi
55,8% người bệnh tuân thủ điều trị tốt, còn lại ở mức
trung bình hoặc kém. Dù tỷ lệ tái khám định kỳ đạt 93,3%,
việc tuân thủ toàn diện chưa cao.
Khuyến nghị: Cần đẩy mạnh giáo dục sức khỏe cá thể
và nhóm về tự chăm sóc, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng,
giám sát đường huyết, chăm sóc bàn chân và tuân thủ
dùng thuốc để kiểm soát bệnh hiệu quả, giảm thiều biến
chứng lâu dài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công Nguyên (2019). Kiến thức, thực hành, tuân thủ
điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh Đái tháo
đường tuyp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện E Trung ương năm 2019. Luận văn tốt nghiệp Đại học, Đại học
Quốc gia Hà Nội, tr. 52-60.
2. Phượng, D. T., Khánh, Đ. N., Hương, L. T., & Sơn, H. V.
(2023). Kiến thức, thực hành dinh dưỡng và một số yếu tố
liên quan của người bệnh đái tháo đường tuyp 2 tại Bệnh
viện Đại học Y Hà Nội năm 2023. Tạp Chí Nghiên Cứu Y
Học, 171(10), 53-69.
3.Alhaik, S.,Anshasi, H. A.,Alkhawaldeh, J., Soh, K. L.,& Naji,
A. M. (2019). An assessment of self-care knowledge among
patients with diabetes mellitus. Diabetes & Metabolic
Syndrome, 13(1), 390-394. doi:10.1016/j.dsx.2018.10.010.
4. Almutairi, N., Hosseinzadeh, H., & Gopaldasani,
V. (2020). The effective-ness of patient activation
intervention on type 2 diabetes mellitus glycemic control
and self-management behaviors: A systematic review of
RCTs. Primary Care Diabetes, 14(1), 12-20. doi:10.1016/j.
pcd.2019.08.009.
5. International Diabetes Federation (IDF). (2023).
IDF Diabetes Atlas 2023 - Global estimates of diabetes
prevalence and projections. 10th Edition.
6. Pereira, M. G., Pedras, S., Ferreira, G., & Machado, J.
C. (2020). Differ-ences, predictors, and moderators of
therapeutic adherence in patients re-cently diagnosed
with type 2 diabetes. Journal of Health Psychology,
25(12), 1871-1881. doi:10.1177/1359105318780505.
7.Tirfessa, D., Abebe, M., Darega, J., & Aboma, M. (2023).
Dietary practice and associated factors among type 2
diabetic patients attending chronic fol-low-up in public
hospitals, central Ethiopia, 2022. BMC Health Services
Research, 23(1), 1273. doi:10.1186/s12913-023-10293-1.
NGUYỄN THỊ HƯƠNG', NGUYỄN THỊ CHINH', NGUYỄN THUÝ LAN', LÊ VĂN ĐÁN', NGUYỄN PHƯƠNG HOA2
Tin mới
-
Tự chăm sóc là yếu tố then chốt giúp kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa các biến...29/03/2026 17:36
-
KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỂM MỘT SỐ VI KHUẨN ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ MẪU BỆNH PHẨM ĐỜM CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Xác định chính xác tác nhân gây bệnh là chìa khóa để xây dựng phác đồ kháng sinh...29/03/2026 17:20 -
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÒNG NGỪA CHUẨN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SÚC BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Kiểm soát nhiễm khuẩn tại khu vực phòng mổ là yếu tố then chốt quyết định sự thành...29/03/2026 17:58 -
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ QUY TRÌNH XỬ LÝ ỐNG NỘI SOI TIÊU HÓA MỂM TẠI KHOA THĂM DÒ CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
Đảm bảo vô khuẩn ống nội soi là yếu tố sống còn để ngăn ngừa lây nhiễm chéo...28/03/2026 19:14 -
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ QUẢN LÝ ĐAU SAU PHẨU THUẬT CỦA ĐIỀU DUỠNG, HỘ SINH BỆNH VIỆN ĐÚC GIANG NĂM 2023
Quản lý đau sau phẫu thuật là một mắt xích quan trọng trong quá trình hồi phục của...28/03/2026 18:12 -
Hà Nội: Đoàn viên thanh niên Chi đoàn Đội CC&CNCH khu vực số 35 xung kích tham gia các hoạt động, phong trào trong tháng thanh niên 2026
Nhằm chào mừng kỷ niệm 95 năm ngày thành lập Đoàn thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí...28/03/2026 17:22 -
Đồ ăn vặt học đường: Góc nhìn dinh dưỡng, pháp lý và thực tiễn từ Diễn đàn “Snack Việt cao cấp”
Trong bối cảnh đời sống hiện đại, đồ ăn vặt (snack) đã trở thành một phần quen thuộc...28/03/2026 11:41 -
Kỳ thi đánh giá năng lực hành nghề y: Tâm thế ‘người trong cuộc’ trước ngưỡng cửa đổi mới
Tháng 12/2027 đánh dấu cột mốc lịch sử khi lần đầu tiên Việt Nam tổ chức kỳ kiểm...28/03/2026 10:27 -
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM SẠCH ĐẠI TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang...27/03/2026 23:12 -
Hội thảo khoa học kỷ niệm 53 năm phát hiện sâm Ngọc Linh: Nâng tầm "Quốc bảo" Việt Nam
Nhân kỷ niệm 53 năm ngày phát hiện Sâm Ngọc Linh (19/3/1973 - 19/3/2026), Trường Đại học Tôn...27/03/2026 15:15 -
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI NGHIỆN INTERNET CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TÓM TẮT Mục tiêu: (i) Mô tả thực trạng nghiện Internet và (ii) phân tích một số yếu...27/03/2026 14:45 -
Architorino tạo ấn tượng tại Triển lãm Quốc tế VIETBUILD Hà Nội lần thứ nhất 2026
Tham gia Triển lãm lần này Công ty TNHH Torino Việt Nam mang đến nững sản phẩm được...27/03/2026 13:09 -
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐỨC GIANG VỀ PHÒNG NGỪA TỔN THƯƠNG DO VẬT SẮC NHỌN NĂM 2023
Tình trạng tổn thương do vật sắc nhọn vẫn là nguy cơ đáng lưu ý đối với nhân...27/03/2026 13:13 -
Gần 25.000 ca mắc tay chân miệng, tăng gấp 5 lần: Bộ Y tế chỉ đạo khẩn
Bộ Y tế sáng 27/3 cho biết, theo hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, gần 3 tháng...27/03/2026 09:29














