KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỂM MỘT SỐ VI KHUẨN ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ MẪU BỆNH PHẨM ĐỜM CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Xác định chính xác tác nhân gây bệnh là chìa khóa để xây dựng phác đồ kháng sinh hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh kháng thuốc gia tăng. Nghiên cứu trên 593 mẫu đờm tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang (4-6/2024) cho thấy sự khác biệt rõ rệt về áp lực nhiễm khuẩn: trong khi tỷ lệ dương tính ở nhóm viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) chỉ là 9,4%, thì con số này ở nhóm viêm phổi bệnh viện (VPBV) lên tới 45,5%. Với sự chiếm ưu thế tuyệt đối của các chủng vi khuẩn Gram âm đa kháng như P.aeruginosa và A. baumannii, kết quả này là hồi chuông cảnh báo về công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và chiến lược sử dụng kháng sinh hợp lý tại đơn vị.

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các vi khuẩn gây bệnhđược phân lập từ bệnh phầm đờm của bệnh nhân viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang và phân tích các yếu tố liên quan.

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 593 mẫu bệnh phẩm đờm, được nuôi cấy tại khoa Vi sinh từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024.

Kết quả: Trong số các bệnh phẩm, 59,2% thuộc bệnh nhân viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) và 40,8% từ bệnh nhân viêm phổi bệnh viện (VPBV). Tỷ lệ nuôi cấy dương tính ở nhóm VPCĐ là 9,4%, trong khi ở nhóm VPBV là 45,5%. Các vi khuẩn chính gây nhiễm khuẩn hỗ hấp bao gồm P.aeruginosa (29,4%), A. baumannii (21,6%), K. pneumoniae (19,8%), E. coli (5,6%) và S. aureus (5,6%). Vi khuẩn Gram âm chiếm ưu thế, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân VPBV.

Kết luận: Nhiễm khuẩn hô hấp do vi khuẩn Gram âm vẫn là vấn đề đáng lo ngại tại bệnh viện, đặc biệt ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện. Việc kiểm soát nhiễm khuẩn và sử dụng kháng sinh hợp lý là cần thiết.

Từ khóa: Tỷ lệ nhiễm, vi khuẩn phân lập, viêm phổi bệnh viện, viêm phổi cộng đồng, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.

ABSTRACT

Objective: To determine the infection rate of bacteria isolated from sputum specimens of pneumonia patients at Duc Giang General Hospital and analyze the related factors.

Methods: A prospective study was conducted on 593 sputum specimens cultured at the Microbiology Department from April 2024 to June 2024.

Results: Among the specimens, 59.2% were from community-acquired pneumonia (CAP) patients, and 40.8% were from hospital-acquired pneumonia (HAP) patients. The culture positivity rate was 9.4% in the CAP group, compared to 45.5% in the HAP group. The predominant bacteria were P. aeruginosa (29.4%), A. baumannii (21.6%), K. pneumoniae (19.8%), E. coli (5.6%), and S. aureus (5.6%). Gram-negative bacteria were the mostcommon, particularly among HAP patients.

Conclusions: Gram-negative bacterial infections remain a major concern in hospitals, especially in HAP patients. Strengthening infection control measures and promoting the rational use ofantibiotics are crucial.

Keywords: Infection rate, isolated bacteria, hospital-acquired pneumonia, community-acquired pneumonia, Duc Giang General Hospital.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là loại nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế thường gặp tại khoa Hồi sức tích cực (HSTC) và là nguyên nhân gây tửvong hàng đầu (30%-70%) trong số các loại nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV).Viêm phổi bệnh viện là một vấn để rất khó khăn mà các khoa đặc biệtkhoa HSTC đang phải đương đầu vì khó chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa[4].

Bên cạnh đó, viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) cũng là một vấn đề sức khỏe quan trọng, đặc biệt ở những nhóm bệnh nhân có bệnh lý nn hoặc suy giảm miễn dịch. Tại Mỹ, viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 6 và là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các bệnh truyền nhiễm. Ở Việt Nam, số liệu về căn nguyên gây bệnh VPCĐ văn còn hạn chế, do thiếu nghiên cứu lâm sàng và các phương tiện chần đoán tiên tiến [2].

Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, một bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế Hà Nội, tiếp nhận số lượng lớn bệnh nhân nội trú từ các khu vực lân cận. Như nhiều bệnh viện tuyến cuối khác, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang phải đối mặt với tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện và mức độ kháng kháng sinh ngày càng tăng. Vì vậy, việc khảo sát tỷ lệ nhiễm vi khuẩn và xác định các yếu tố liên quan có ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và xây dựng các biện pháp can thiệp hiệu quả. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục tiêu: (i) Xác định tỷ lệ các vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm đờm của bệnh nhân viêm phổi tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang; (ii) Phân tích các yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả người bệnh mắc viêm phổi có chỉ định nuôi cấy bệnh phẩm đờm.Các chủng vi khuẩn gây bệnh phân lập đượctừ bệnh phẩm đờm tại BV đa khoa Đức Giang

Tiêu chuần lựa chọn: Phân loại đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn của BYT gồm: Người bệnh Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Người bệnh Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, viêm phổi liên quan đến thở máy, viêm phối liên quan đến chăm sóc y tế

Tiêu chuẩn loại trừ: Những bệnh phẩm lấy, vận chuyển và bảo quản không đúng quy định đã hướng dẫn trong Sổ tay dịch vụ khách hàng của khoa Vi Sinh gửi các Khoa lâm sàng Số bệnh phẩm nghiên cứu: 593 mẫu

2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Thời gian: Từ tháng 4/2024 đến tháng 06/2024 Địa điểm nghiên cứu: Khoa ViSinh bệnh viện đakhoa Đức Giang

2.3.Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu

Cỡ mẫu: Mẫu thuân tiên

Thu thập số liệu: Sử dụng tư liệu sẵn có: chỉ định của lâm sàng, phần mềm Whonet 5.6. Các biểu mẫu ghi chép kết quả nuôi cấy và đọc kháng sinh đồ

Xử trí số liệu: Dùng phần mềmSPSS và phần mềmWhonet 5.6

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả phân loại nhiễm trùng

Bảng 3.1. Phân bố loại nhiễm trùng

Kết quả

Số lượng (N)

Tỷ lệ (%)

VPCĐ

351

59,2

VPBV

242

40,8

Tổng cộng

593

100

Nhận xét: Số lượng mẫu nuôi cấy bệnh phẩm đờm tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang theo nghiên cứu này là 593 mẫu.Trong đó có 351 mẫu bệnh phẩm của người bệnh VPCĐ chiếm tỷ lệ 59,2%, 242 mẫu bệnh phẩm của người bệnh VPBV chiếm 40,8%.

3.2. Kết quả nuôi cấy

Biểu đồ 3.1. Kết quả nuôi cấy bệnh phẩm đờm

Nhận xét: Kết quả nuôi cấy mẫu bệnh phẩm của người bệnh VPCĐ chủ yếu là âm tính chiếm 90,6%, dương tính chiếm tỷ lệ rất thấp 9,4%. Nhưng với mẫu bệnh phẩm của người bệnh VPBV có kết quả dương tính chiếm tỷ lệ 45,5%, kết quả âm tinh chiếm tỷ lệ 54,5%.

3.3. Tỷ lệ mẫu bệnh phẩm đờm nuôi cấy dương tính theo khoa phòng

Bàng 3.2. Tỷ lệ mẫu bệnh phẩm đờm nuôi cấydương tính theo khoa/phòng

Khoa

Số lượng mẫu nuôi cấy

Số lượng mẫu dương tính

Tỷ lệ dương tính tại khoa (%)

% căn nguyên toàn viện

Số lượng VPCĐ

Số lượng VPBV

HSTC-CĐ

199

100

50,2

69,9

18

82

Truyền nhiễm

276

17

6,1

11,9

8

9

Ung bướu

68

9

13,2

6,3

5

4

Hồi sức ngoại

14

7

50,0

4,9

0

7

Nội tổng hợp

10

2

20,0

1,4

1

1

Các khoa còn lại

26

8

30,7

5,6

2

6

Tổng

593

143

 

100

34

109

Nhân xét:

- Tỷ lệ mẫu nuôi cấy đờm dương tính cao nhất là khoa HSTC-CĐ (50,2%), thứ hai là khoa Hồi sức ngoại (50%), thấp nhất là khoa Truyền nhiễm tỷ lệ mẫu dương tính chỉ 6,1%.

- Tỷ lệ phân bố mẫu dương tính chủ yếu ở khoa HSTC chiếm tỷ lệ 69,9% trong đó mẫu người bệnh VPBV (82 mẫu). Tiếp đến là khoa truyền nhiễm 11,9% với 9 mẫu người bệnh VPBV, vi khuẩn phân lập được ở các khoa còn lại là rất ít.

3.4. Phân lập căn nguyên gây bệnh theo nhóm vi khuẩn

Biểu đồ 3.2. Phân bố căn nguyên gây bệnh theo nhóm vi khuẩn

Nhận xét: Căn nguyên gây bệnh phân lập được từ bệnh phẩm đờm chủ yếu là nhóm vi khuần Gram âm trên người bệnh VPBV chiếm 72,3%. Nhóm vi khuẩn Gram dương phân lập được chỉ dưới 10,0%.

3.5. Căn nguyên vi khuẩn gây bệnh phân lập được

Bảng 3.3. Phân bố căn nguyên vi khuẩn gây bệnh phân lập được

Tên vi khuẩn

Tổng N (%)

VPCĐ N (%)

VPBV N (%)

E.coli

8 (5,6)

3 (37,5)

5 (62,5)

K. pneumoniae

28 (19,8)

7 (25,0)

21 (75,0)

S. aureus

8 (5,6)

2 (25,0)

6 (75,0)

P. aeruginosa

42 (29,4)

8 (19,0)

34 (81,0)

A. baumannii

31 (21,6)

2 (6,5)

29 (93,5)

Vi khuẩn khác

26 (18,0)

11 (42,3)

15 (57,7)

Nhận xét: Căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuần hô hấp gặp nhiều nhất là P. aeruginosa có 42 mẫu chiếm khoảng 29,4% chủ yếu là nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm 81,0%. Căn nguyên gây VPBV đứng thứ hai là A. baumannii có 31 mẫu chiếm 21,6% trong đó 93,5% trên người bệnh VPBV. Căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp thấp nhất là E. coli và S. aureus đều có 8 mẫu chiếm 5,6%.

4. BÀN LUẬN

Theo nghiên cứu này tổng số mẫu bệnh phẩm đờm làm xét nghiệm nuôi cấy của bệnh viện đa khoa Đức Giang từ tháng 4/2024- tháng 6/2024 là 593 mẫu. Trong đó có 351 mẫu bệnh phẩm của người bệnh VPCĐ chiếm tỷ lệ 59,2%, 242 mẫu bệnh phẩm của người bệnh VPBV chiếm 40,8%.

Căn nguyên gây bệnh phận lập được từ bệnh phẩm đờm chủ yếu là nhóm vi khuẩn Gram âm chiếm trên 90% đặc biệt trên người bệnh VPBV chiếm 72% còn nhóm vi khuẩn Gram dương phân lập được chỉ dưới 10%. Căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp gặp nhiều nhất là P. aeruginosa có 42 mẫu chiếm khoảng 29,4% chủ yếu là nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm 81,0%. Căn nguyên gây gây nhiễm khuẩn hô hấp đứng thứ hai là A. baumannii có 31 mẫu chiếm 21,6% trong đó 93,5% trên người bệnh VPBV. Căn nguyên vi khuần gây nhiễm  khuẩn hô hấp thấp nhất là E.coli và S. aureus đều có 8 mẫu chiếm 5,6%. Báo cáo của BS. Lê Thùy Dương Khoa Vi sinh vật - BV Quân Y 175 kết quả tỷ lệ nhiễm một số căn nguyên vi khuẩn phân lập được từ bệnh phầm đờm tại Bệnh viện quân y 175 là A. baumannii 31,6%, Klebsiella pneumoniae 27,8%, P. aeruginosa 18,9% [3]. Gần tương đồng với báo cáo của TS.BS. Nguyễn Văn An Bộ môn- Khoa Vi sinh vật, Bệnh viện Quân y 103 năm 2023 căn nguyên vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp gặp nhiều nhất là A. baumannii 29,5% và đứng thứ 2 là P. aeruginosa 24,3% [1]. Điều này cho thấy căn nguyên gây nhiễm khuần hô hấp dưới tại mỗi bệnh viện đều giống nhau là chủ yếu do vi khuần gram âm nhưng tỷ lệ chủng vi khuẩn là khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí địa lý, đặc điểm người bệnh( tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ, ...).

Các căn nguyên vi khuẩn phân lập được từ bệnh phẩm đờm chủ yếu ở khoa HSTC (69,9%) trong đó đa số là mẫu người bệnh VPBV (82 mẫu), tiếp đến là khoa truyền nhiễm (11,9%) có tỷ lệ mẫu người bệnh VPBV và VPCĐ tương đương nhau, vi khuẩn phân lập được ở các khoa còn lại là rất ít. Kết quả của chúng tôi tuơng đương kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thiêm về thực trạng nhiễm khuần bệnh viện và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Hà Đông, năm 2020 tỉ lệ nhiễm khuẩn cao nhắt ở khoa HSTC 33% và khoa HS Ngoại [5]. Kết quả này phù hợp với thực trạng người bệnh hồi sức là các người bệnh nặng có liên quan đến can thiệp thở máy.

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn cao hơn đáng kể ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện (VPBV) so với bệnh nhân viêm phối cộng đồng (VPCĐ).Đặc biệt, các vi khuần Gram âm nhu P. aeruginosa và A. baumannii chiếm ưu thế trong các trường hợp nhiểm khuẩn bệnh viện, phản ánh mức độ nghiêm trọng của tình trạng kháng kháng sinh. Việc kiểm soát nhiễm khuần bệnh viện cần được tăng cường thông qua các biện pháp như giám sát nhiễm khuẩn, thực hiện vệ sinh tay đúng cách, và sử dụng kháng sinh hợp lý. Đồng thời, các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho nhân viên y tế về phòng chống nhiễm khuẩn cũng đóng vai trò quan trọng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Văn An (2023), Báo Cáo Giám Sát Kháng Kháng Sinh Tại Bệnh Viện Quân Y 103. Hội thảo khoa học chủ để: "Giám sát vi khuẩn kháng kháng sinh" ngày15/08/2024.

2. Tạ Thị Diệu (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

3.LêThùy Dương (2023). Đặc Điểm Vi Khuẩn Gây Bệnh Và Đề Kháng Kháng Sinh Tại Bệnh Viện Quân Y 175 Năm 2023.

4. Bộ Y tế (2012). Hướng dẫn phòng ngừa viêm phổi bệnh viện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012.

5. Nguyễn Xuân Thiêm (2020). Thực trạng Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Tại Bệnh Viện Đa Khoa Hà Đông.

 

 

 

 

 

 

 

NGUYỄN NGỌC LINH¹, ĐÀO QUANG TRUNG', CHU THỊ HUYỀN', ĐỎ QUỐC HƯNG TRẢN THANH BÌNH', NGUYỄN THỊ HƯƠNG', VŨ THỊ THU TRANG


Tin mới