KẾT QUẢ CAN THIỆP GIÀM VIÊM TĨNH MẠCH TRONG CHĂM SÓC CATHETER TĨNH MẠCH NGOẠI VI TẠI KHOA THẦN KINH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả các biện pháp can thiệp trong chăm sóc catheter tinh mạch ngoại vi (CTMNV) tại khoa Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.
Đối tượng và phương pháp: Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng, thực hiện trên 113 người bệnh. Nhóm chứng (n=53) được chăm sóc theo quy trình thông thường, nhóm can thiệp (n=60) được áp dụng các biện pháp cải tiến gồm: ghi chép đầy đủ, sử dụng băng dán trong suốt, theo dõi vị trí truyền theo thang điểm VIP (Visual Infusion Phlebitis Scale).
Kết quả: Tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở nhóm can thiệp giảm rõ rệt (3,3% so với 20,8% ở nhóm chứng). Không ghi nhận trường hợp viêm độ 2 trở lên ở nhóm can thiệp. Vị trí cổ tay có tỷ lệ viêm cao nhất; truyền dịch có pha kháng sinh làm tăng nguy cơ viêm. Người bệnh có bệnh lý nền như bệnh thần kinh kết hợp đái tháo đường hoặc hội chứng Cushing có nguy cơ viêm cao hơn. Mức độ hài lòng ở nhóm can thiệp đạt 95%, cao hơn nhóm chứng (70%).
Kết luận: Áp dụng đồng bộ các biện pháp cải tiến giúp giảm tỷ lệ viêm tĩnh mạch, cải thiện chất lượng chăm sóc và tăng mức độ hài lòng của người bệnh.
Từ khóa: Viêm tĩnh mạch, Catheter tinh mạch ngoại vi, Cải tiến chăm sóc.
ABSTRACT
Objective: To evaluate the effectiveness of intervention measures in the care of peripheral intravenous catheters (PIVC) in the Neurology Department of Duc Giang General Hospital.
Subjects and Methods: an intervention study with a control group was conducted, involving 113 patients. The control group (n=53) received standard catheter care, while the intervention group (n=60) received improved care including complete documentation, transparent dressings, and consistent monitoring using the Visual Infusion Phlebitis Scale (VIP).
Results: Phlebitis incidence in the intervention group was significantly reduced (3.3% vs. 20.8% in the control group). No grade 2 or higher phlebitis was observed in the intervention group.The wrist was the most common site of inflammation. Antibiotic-infused therapy increased inflammation risk,especially in patients with comorbid neurological diseases and diabetes or Cushing's syndrome. Patient satisfaction was higher in the intervention group (95% vs. 70%).
Conclusion: Implementing evidence-based interventions significantly reduces phlebitis,enhances care quality, and increases patient satisfaction.
Keywords: Phlebitis, Peripheral intravenous catheter, Care intervention.
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh chăm sóc người bệnh nội trú ngày càng đòi hỏi hiêu quả và an toàn cao, việc đặt và chăm sóc catheter tinh mạch ngoại vi (CTMNV) được xem là một kỹ thuật điều dưỡng chủ chốt, góp phần thực hiện 60 –70% các quy trình tiêm truyền thuốc và dịch trong điều trị nội trú [3]. Tuy nhiên, quá trình lưu kim luồn không chỉ đơn thuần là một thủ tục kỹ thuật mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ biến chứng viêm tĩnh mạch do lưu kim luồn tĩnh mạch ngoại vi có thể dao động từ 8 đến 91%. Nếu viêm tĩnh mạch không được xử lý kịp thời, nó có thể tiến triển thành nhiễm trùng huyết, làm tăng khả năng xảy ra lên khoảng 15-20%, kéo dài thời gian nằm viện trung bình từ 2 đến 3 ngày, và tăng chi phí điều trị thêm khoảng 10–15% [2], [8].
Tại khoa Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp hiện đại trong chăm sóc CTMNV, nhưng vẫn ghi nhận một số biến chứng đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị và an toàn của người bệnh. Nhận thấy tính cấp thiết và tầm quan trọng của vấn đề, đề tài nghiên cứu này được triển khai nhằm đánh giá hiệu quả can thiệp giảm viêm tĩnh mạch trong chăm sóc CTMNV tại khoa, từ đó đề xuất các giải pháp can thiệp cải tiến quy trình, giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng chăm sóc, đồng thời gia tăng sự hài lòng của người bệnh.
Trong bối cảnh chăm sóc điều dưỡng hiện đại, CTMNV là phương tiện thiếtyếu trong điều trị nội khoa, góp phần thực hiện tới 60-70% quy trình tiêm truyền tại bệnh viện [3]. Tuy nhiên, quá trình lưu kim không đơn thuần là kỹ thuật đặt ống mà còn tiềm ẩn nguy cơ viêm tĩnh mạch - một trong những biến chứng thường gặp nhất. Tỷ lệ viêm tĩnh mạch do CTMNV dao động từ 8% đến 91% tùy vào phương pháp chăm sóc và điều kiện bệnh viện [2], [8].
Viêm tĩnh mạch nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời có thể tiến triển thành nhiễm khuẩn huyết, làm tăng tỷ lệ biến chứng lên đến 15–20%, kéo dài thời gian nằm viện từ 2–3 ngày và làm chi phí điều trị tăng thêm 10-15% [2]. Nghiên cứu của Guanche-Sicilia và cộng sự [5] cho thấy vị trí cổ tay có nguy cơ viêm cao hơn các vị trí khác, đặc biệt khi dùng băng dán không trong suốt và thiếu theo dõi sát. Tương tự, nghiên cứu của Claire Rickard [9] chỉ ra rằng việc sử dụng băng dán trong suốt và theo dõi thường xuyên giúp giảm viêm tỉnh mạch từ 18% còn 4%.
Tại khoa Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, tuy đã triển khai nhiều biện pháp chăm sóc hiện đại, tình trạng viêm tĩnh mạch vẫn còn tồn tại, đặc biệt ở các ca có bệnh nền như đái tháo đường, hội chứng Cushing. Vì vậy, nghiên cứu này được triển khai nhằm đánh giá kết quả can thiệp trong chăm sóc CTMNV, từ đó đề xuất các cải tiến giúp hạn chế viêm tĩnh mạch, tăng hiệu quả điều trị và nâng cao sự hài lòng của người bệnh.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm: Khoa Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.
- Thời gian: Tháng 6 - tháng 10 năm 2024.
2.2. Đối tượng nghiên cứu:
-Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh có chỉ định đặt CTMNV để theo dõi, tiêm thuốc, truyền dịch, truyền máu qua đường tĩnh mạch tại khoa Thần kinh, Bệnh viện Đa khoа Đức Giang. Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuần loai trừ:
+ Người bệnh có CTMNV được đặt từ cơ sở y tế khác trước khi nhập viện.
+ Người bệnh không thể tiếp tục theo dõi trong suốt thời gian nghiên cứu (chuyển viện, tử vong sớm, xin ra viện...).
2.3.Thiết kế nghiên cứu:
-Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp thực hành, tiến cứu, có nhóm chứng.
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp nghiên cứu:
- Chọn mẫu toàn bộ: 113 người bệnh có chỉ định đặt CTMNV trong thời gian nghiên cứu
- Phân nhóm đối tượng nghiên cứu được thực hiện ngẫu nhiên hóa:
+ Nhóm chứng (N1): Áp dụng quy trình chăm sóc catheter tinh mạch ngoại vi (CTMNV) theo thực hành thông thường, không có cải tiến. Cụ thể: không ghi chép chi tiết thời gian đặt catheter và tên điều dưỡng thực hiện; catheter được cố định bằng băng dính cuộn – hạn chế khả năng quan sát trực tiếp vị trí đặt; việc đánh giá vùng truyền không được thực hiện theo tần suất cố định, chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng bắt thường hoặc thực hiện khi thay băng. Tổng số người bệnh trong nhóm này là 53.
+ Nhóm can thiệp (N2): Được áp dụng gói can thiệp cải tiến nhằm giảm nguy cơ viêm tĩnh mạch. Các biện pháp bao gồm: (1) Ghi chép đầy đủ thông tin về ngày, giờ đặt catheter và tên điều dưỡng thực hiện nhằm kiểm soát thời gian lưu kim; (2) Sử dụng băng dán trong suốt để hỗ trợ quan sát liên tục vùng đặt catheter, giúp phát hiện sớm các dấu hiệu viêm; (3) Tăng cường theo dõi và đánh giá vị trí truyền định kỳ bằng thang điểm VIP (Visual Infusion Phlebitis Scale) để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các biến chứng. Nhóm này gồm 60 người bệnh.
2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu.
Bộ công cụ được xây dựng dựa theo thang đo chẩn đoán và phân độ viêm trong nghiên cứu này dựa trên thang điểm Visual Infusion Phlebitis Scale (VIP) phiên bản 2016 [6]. Bộ công cụ được một số nghiên cứu trước đây sử dụng đề đánh giá như tác giả Bùi Thị Liên và cộng su (2024) [1].
2.6. Xử lý và phân tích số liệu
Dữ liệu sau khi thu thập được tổng hợp, làm sạch và nhập vào phần mềm Epidata 3.1, sau đó tiến hành phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 25.0. Tiêu chí đánh giá mức độ viêm tĩnh mạch được áp dụng theo thang điểm Visual Infusion Phlebitis Scale (VIP) - phiên bản năm 2016 [6], dựa trên các dấu hiệu lâm sàng tại vị trí đặt catheter, bao gồm:
• Độ 0: Vị trí đặt catheter bình thường, không có dẫu hiêu viêm hoặc đau.
• Độ 1: Xuất hiện một trong hai dấu hiệu sau: đau nhẹ hoặc đỏ nhe tại vị trí đặt catheter.
• Độ 2: Có hai trong ba dẫu hiệu gồm: đau gần vị trí đặt, sưng nề, hoặc đỏ.
• Độ 3: Xuất hiện đồng thời các dấu hiệu: đau dọc theo tĩnh mạch đặt catheter, đỏ, và căng cứng xung quanh vùng đặt.
• Độ 4: Bao gồm tất cả các biểu hiện của độ 3, đồng thời sờ thấy thừng tĩnh mạch nổi rõ.
• Độ 5: Có đẩy đủ các dấu hiệu của độ 4 kèm theo triệu chứng toàn thân là sốt.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1.Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=113)
|
Đặc điểm |
Phân loại |
Số lượng (N) |
Tỷ lệ (%) |
|
Giới |
Nam |
65 |
57,5 |
|
|
Nữ |
48 |
42,5 |
|
Độ tuổi |
16 – ≤ 50 tuổi |
39 |
34,5 |
|
|
> 50 tuổi |
74 |
65,5 |
|
BMI |
Thiếu cân (< 18,5) |
25 |
22,1 |
|
|
Bình thường (18,5 – 24,9) |
77 |
68,2 |
|
|
Thừa cân (≥ 25) |
11 |
9,7 |
|
Nhóm bệnh |
Đột quỵ não |
63 |
55,8 |
|
|
Bệnh Thần kinh kết hợp hội chứng Cushing |
10 |
8,8 |
|
|
Hội chứng Parkinson |
7 |
6,2 |
|
|
Bệnh Thận kinh kết hợp bệnh tiểu đường |
12 |
10,6 |
|
|
Động kinh |
9 |
8,0 |
|
|
Khác |
12 |
10,6 |
Nhận xét: Tổng số 113 người bệnh tham gia vào nghiên cứu, người bệnh nam chiếm 57,5%; Người bệnh ở độ tuổi trên 50 chiếm 65,5%;Phần lớn người bệnh thuộc thể trạng bình thường (chiếm 68,2%) và hơn 1½ là người bệnh điều trị tại khoa là nhóm bệnh Đột quy não (chiếm 55,8%).
3.2. Tỷ lệ viêm tĩnh mạch giữa hai nhóm
Bảng 3.2. Phân bố tỷ lệ viêm tĩnh mạch theo thang điểm VIP giữa hai nhóm
|
Phân độ |
Các dấu hiệu lâm sàng tại vị trí lưu kim |
Nhóm N1 |
|
Nhóm N2 |
|
|
|
|
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
|
0 |
Vị trí đặt catheter bình thường, không có dấu hiệu viêm, đau |
42 |
79,2 |
58 |
96,7 |
|
1 |
Xuất hiện một trong hai dấu hiệu: đau hoặc đỏ nhẹ |
9 |
17,0 |
2 |
3,3 |
|
2 |
Có hai trong ba dấu hiệu: đau gần vị trí đặt, sưng nhẹ, đỏ |
2 |
3,8 |
0 |
0 |
|
3 |
Có tất cả các dấu hiệu: đau dọc tĩnh mạch đặt catheter, đỏ, căng cứng xung quanh |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Có tất cả các dấu hiệu: đau dọc tĩnh mạch đặt catheter, đỏ, căng cứng xung quanh, sờ thấy tĩnh mạch nổi lên |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Có tất cả các dấu hiệu: đau dọc tĩnh mạch đặt catheter, đỏ, căng cứng xung quanh, sờ thấy tĩnh mạch nổi lên kèm theo sốt |
0 |
0 |
0 |
0 |
Nhận xét: Tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở nhóm can thiệp (N2) giảm so với nhóm chứng (N1). Giảm mức độ viêm tĩnh mạch độ 2 từ 17,0% xuống còn 3,3% và độ 3 giảm còn 0% so với nhóm chứng.
Bảng 3.3. Phân bố tỷ lệ viêm theo vị trí lưu kim giữa hai nhóm
|
Vị trí |
Chi trên |
|
|
|
|
Chi dưới |
|
|
Không biến chứng |
|
|
Mu bàn tay |
Cẳng tay |
Cổ tay |
Mặt trước khuỷu tay |
Cánh tay |
Bàn chân |
Cổ chân |
Cẳng chân |
|
|
Nhóm chứng N1 (n=53) (%) |
2 (3,7) |
1 (1,9) |
8 (15,1) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
38 (71,7) |
|
Nhóm can thiệp N2 (n=60) (%) |
0 (0) |
0 (0) |
2 (3,4) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
58 (96,7) |
Nhận xét: Tỷ lệ viêm tại vùng cổ tay là 15,1% với nhóm N1, và 3,4% với nhóm N2, cao hơn hẳn so với các vị trí truyền khác.
Bảng 3.4. Phân bố tỷ lệ viêm theo dịch truyễn giữa hai nhóm
|
Loại thuốc, dịch truyền sử dụng |
Nhóm chứng (N1) |
|
Nhóm can thiệp (N2) |
|
|
|
Số lượng (n=53) |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng (n=60) |
Tỷ lệ (%) |
|
Kháng sinh |
7 |
13,2 |
1 |
1,7 |
|
Pha thuốc |
3 |
5,7 |
1 |
1,7 |
|
Truyền NaCl 0,9‰ |
1 |
1,9 |
0 |
0 |
Nhận xét: Tỷ lệ biến chứng viêm khi truyền dịch có pha kháng sinh có tỷ lệ biến chứng cao hơn so với các nhóm còn lại là 13,2% đối với nhóm N1, 1,7% với nhóm N2.
Bảng 3.5. Phân bố tỷ lệ viêmtheo bệnh giữa hai nhóm
|
Nhóm bệnh |
Nhóm chứng (N1) |
|
Nhóm can thiệp (N2) |
|
|
|
Số lượng (n=53) |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng (n=60) |
Tỷ lệ (%) |
|
Đột quỵ não |
1 |
1,9 |
0 |
0 |
|
Bệnh Thần kinh kết hợp hội chứng Cushing |
3 |
5,7 |
1 |
1,7 |
|
Hội chứng Parkinson |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Bệnh Thận kinh kết hợp bệnh tiểu đường |
5 |
9,4 |
1 |
1,7 |
|
Động kinh |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Khác |
2 |
3,8 |
0 |
0 |
Nhận xét: Tỷ lệ biến chứng viêm ở bệnh Thần kinh kết hợp với bệnh Đái tháo đường và Bệnh Thần Kinh kết hợp hội chứng Cushing là cao nhất, gặp ở cả nhóm chứng (N1) và nhóm can thiệp (N2).
Bảng 3.6. Phân bố tỷ lệ viêm tĩnh mạch tại chỗ chung giữa 2 nhóm
|
Đặc điểm |
Nhóm chứng (N1) |
|
Nhóm can thiệp (N2) |
|
|
Số lượng (n) |
Tỷ lệ (%) |
Số lượng (n) |
Tỷ lệ (%) |
|
|
Có viêm |
11 |
20,8 |
2 |
3,3 |
|
Không viêm |
42 |
79,2 |
58 |
96,7 |
|
Tổng số |
53 |
100 |
60 |
100 |
Nhận xét: Kết quả bảng chỉ ra rằng tỷ lệ viêm tĩnh mạch tại nhóm can thiệp (N2) giảm cò 3,3%.

Biểu đổ 3.1. Đánh giá tỷ lệ hài lòng của người bệnh giữahai nhóm nghiên cứu
Nhận xét: Tỷ lệ hài lòng của người bệnh nhóm can thiệp (N2) là 95%.
4. BÀN LUẬN
Khi tiến hành nghiên cứu trên 113 người bệnh có chỉ định đặt kim luồn tại khoaThần kinh, BVĐK Đức Giang cho kết quả như sau: Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở nhóm can thiệp (N2) giảm đáng kể xuống 3,3% so với 20,8% ở nhóm chứng (N1), tương tự nghiên cứu của Rickard và cộng sự (2012), trong đó can thiệp bằng băng trong suốt giúp giảm viêm tĩnh mạch từ 18% xuống còn 4% [9]. Tỷ lệ viêm mức độ 2 trở lên trong nhóm N2 là 0%, phù hợp với nghiên cứu. Vị trí cổ tay có tỷ lệ viêm cao nhất (15,1% nhóm N1 và 3,4% nhóm N2), đồng nhất với nghiên cứu của Guanche-Sicilia và cộng sự (2020), cho thấy nguy cơ viêm tại cổ tay cao hơn 1,5 lần so với các vị trí khác [5]. Khi truyền dịch có pha kháng sinh, nhóm N1 có tỷ lệ viêm cao (13,2%). Tỷ lệ người bệnh có biến chứng viêm tĩnh mạch ở bệnh Thần kinh kết hợp với bệnh Đái tháo đường và kết hợp hội chứng Cushing là cao nhất, tỷ lệ viêm gặp ở cả nhóm chứng (N1) và nhóm can thiệp (N2). Kết quả của chúng tôi tương đồng với kết quả của BùiThị Liên và cộng sự (2024), tác giả đã chỉ ra rằng sự có mặt của tình trạng nền như chảy máu nãodẫn đến gia tăng tỷ lệ viêm tĩnh mạch tại vị trí lưu CTTMT (p<0.001) [1].
Tỷ lệ không biến chứng trong nhóm can thiệp (96,7%) cao hơn đáng kể so với nhóm chứng (79,2%), phù hợp với nghiên cứu của Dougherty (2015) về lợi ích của băng trong suốt và ghi chép đầy đủ [4]. Tỷ lệ hài lòng của nhóm can thiệp đạt 95%, cao hơn nhóm chứng (70%), tương tự nghiên cứu của Marsh và cộng sự (2018), khi can thiệp cải tiến tăng mức độ hài lòng lên hơn 90% [7]. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc theo dõi sát và cải tiến quy trình chăm sóc giúp giảm nguycơ viêm tĩnh mạch và nâng cao chất lượng điều trị, phù hợp với tổng quan của Gorski và cộng sự (2021) [10].Từ đó, nghiên cứu để xuất áp dụng đồng bộ các biện pháp can thiệp để giảm biến chứng viêm tĩnh mạch trên bệnh nhân nội trú.
5. KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 113 người bệnh tại khoa Thần kinh, BVĐK Đức Giang cho thấy việc áp dụng các biện pháp cải tiến như sử dụng băng trong suốt, theo dõi sát vị trí truyền theo thang điểm VIP, và ghi chép đầy đủ giúp giảm đáng kể tỷ lệ viêm tĩnh mạch từ 20,8% xuống 3,3%. Đặc biệt, không có trường hợp nào viêm độ 2 trở lên trong nhóm can thiệp.
Tỷ lệ viêm cao hơn ở vị trí cổ tay và ở người bệnh truyền dịch có pha kháng sinh. Người bệnh có bệnh lý nền như đái tháo đường hoặc hội chứng Cushing đi kèm với bệnh thần kinh có nguy cơ viêm tĩnh mạch cao hơn. Đồng thời, tỷ lệ không biến chứng và hài lòng ở nhóm can thiệp cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (96,7% và 95% so với 79,2% và 70%). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tích cực của việc cải tiến quy trình chăm sóc CTMNV, khuyến nghị áp dụng đồng bộ các biện pháp này để nâng cao chất lượng chăm sóc và an toàn người bệnh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bùi Thị Liên, Nguyễn Thị Huyền (2024). Viêm tĩnh mạch tại vị trí lưu kim luồn tĩnh mạch ngoại biên và một số yếu tố liên quan tại Trung tâm Thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai, Tạp chíThần kinh học Việt Nam, (43), tr. 35-45.
2. Chu Văn Long, Đồng Văn Hệ (2020). Nghiên cứu nguy cƠ viêm tĩnh mạch sau đặtcatheter tinh mach ngoại vi tại Bệnh viện hữu nghịViệt Đức, Tạp chí Khoa học điều dưỡng. 3(4), tr. 33-42.
3. Peter J.,et al. (2018). Vascular access specialist teams for device insertion and prevention of failure, Cochrane Database of Systematic Reviews, (3).
4. Lisa Dougherty, et al. (2015), The Royal Marsden manual of clinical nursing procedures, John Wiley & Sons.
5. Aitana GS et al. (2021), Prevention and treatment of phlebitis secondary to the insertion of a peripheral venous catheter: a scoping review from a nursing perspective, Healthcare, MDPI, p. 611.
6. Mary E, et al (2016). Infusion Therapy Standards of Practice, Journal of Infusion Nursing, 39(1).
7. Webster J, et al (2018). Expert versus generalist inserters for peripheral intravenous catheter insertion: a pilot randomised controlled trial. Trials, 19(1): 564.
8. Nicole M, et al. (2021). Peripheral intravenous catheter failure: a secondary analysis of risks from 11,830 catheters, International Journal of Nursing Studies. 124
9. Claire MR, et al. (2012). Routine versus clinically indicated replacement of peripheral intravenous catheters: a randomised controlled equivalence trial,The Lancet. 380(9847), p. 1066-1074.
10. Gorski LA, et al. (2021). Infusion therapy standards of practice.44(1S), tr.S1-S224.
NGUYỄN THỊ LIÊN , ĐOÀN VĂN PHÚC, NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG, CHU THỊ HUYỀN NGÔ VĂN DUY, NGUYỄN THỊ CHINH, NGUYỄN NAM PHƯƠNG
Tin mới
-
Trong bối cảnh đời sống hiện đại, đồ ăn vặt (snack) đã trở thành một phần quen thuộc...28/03/2026 11:41
-
Kỳ thi đánh giá năng lực hành nghề y: Tâm thế ‘người trong cuộc’ trước ngưỡng cửa đổi mới
Tháng 12/2027 đánh dấu cột mốc lịch sử khi lần đầu tiên Việt Nam tổ chức kỳ kiểm...28/03/2026 10:27 -
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM SẠCH ĐẠI TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang...27/03/2026 23:12 -
Hội thảo khoa học kỷ niệm 53 năm phát hiện sâm Ngọc Linh: Nâng tầm "Quốc bảo" Việt Nam
Nhân kỷ niệm 53 năm ngày phát hiện Sâm Ngọc Linh (19/3/1973 - 19/3/2026), Trường Đại học Tôn...27/03/2026 15:15 -
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI NGHIỆN INTERNET CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TÓM TẮT Mục tiêu: (i) Mô tả thực trạng nghiện Internet và (ii) phân tích một số yếu...27/03/2026 14:45 -
Architorino tạo ấn tượng tại Triển lãm Quốc tế VIETBUILD Hà Nội lần thứ nhất 2026
Tham gia Triển lãm lần này Công ty TNHH Torino Việt Nam mang đến nững sản phẩm được...27/03/2026 13:09 -
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐỨC GIANG VỀ PHÒNG NGỪA TỔN THƯƠNG DO VẬT SẮC NHỌN NĂM 2023
Tình trạng tổn thương do vật sắc nhọn vẫn là nguy cơ đáng lưu ý đối với nhân...27/03/2026 13:13 -
Gần 25.000 ca mắc tay chân miệng, tăng gấp 5 lần: Bộ Y tế chỉ đạo khẩn
Bộ Y tế sáng 27/3 cho biết, theo hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, gần 3 tháng...27/03/2026 09:29 -
THỰC TRẠNG TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2023
Công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa...27/03/2026 00:40 -
KẾT QUẢ CAN THIỆP GIÀM VIÊM TĨNH MẠCH TRONG CHĂM SÓC CATHETER TĨNH MẠCH NGOẠI VI TẠI KHOA THẦN KINH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Các biện pháp cải tiến trong chăm sóc catheter tĩnh mạch ngoại vi tại Khoa Thần kinh, Bệnh...26/03/2026 16:22 -
NĂNG LỰC VÀ VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ĐIỂU DƯỠNG TRƯỞNG KHOA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024 cho thấy phần lớn điều dưỡng trưởng...26/03/2026 15:53 -
Đại hội đại biểu Hội Điều dưỡng tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2026 - 2030
Ngày 26-3, Hội Điều dưỡng tỉnh Khánh Hòa tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm...26/03/2026 14:55 -
Giao tiếp điều dưỡng - Nghệ thuật “chạm” đến trái tim người bệnh
Trong mọi bệnh viện, nơi nhịp tim, hơi thở và từng tia hy vọng được đặt cược mỗi...26/03/2026 13:29 -
Tiêu chuẩn bác sĩ tuyến cuối từ thực tế tuyển dụng chuyên ngành đặc thù
Kết quả tuyển dụng tại BV Bệnh Nhiệt đới TP.HCM vừa qua cho thấy sự kiên định về...26/03/2026 13:30














