ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM SẠCH ĐẠI TRÀNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐƯỢC NỘI SOI ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh được nội soi đại tràng và xác định các yếu tố liên quan đến mức độ làm sạch tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 190 bệnh nhân từ tháng 06 đến tháng 08 năm 2023. Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu khảo sát và hồ sơ bệnh án, sử dụng thang điểm Boston Bowel Preparation Score (BBPS) để đánh giá mức độ làm sạch đại tràng.
Kết quả: Tỷ lệ làm sạch đại tràng đầy đủ (điểm Boston ≥ 5) là 82,6%. Điểm số Boston phân bố chủ yếu ở mức 5 và 6, với tỷ lệ lần lượt là 21,6% và 40,5%. Điểm số cao (7, 8 và 9) chiếm tổng cộng 19,0%. Các yếu tố như số lần nội soi, số lần đại tiện (>5 lần), hoàn thành đủ thuốc và dịch (2 lọ thuốc + 3 lít nước), và thời gian uống thuốc trước nội soi ≥ 3 giờ có liên quan đến mức độ làm sạch đại tràng (p <0,05).
Kết luận: Kết quả làm sạch đại tràng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang đạt mức khá. Việc tăng cường hướng dẫn chi tiết về quá trình chuẩn bị đại tràng và nâng cao nhận thức của người bệnh sẽ giúp cải thiện hiệu quả làm sạch, đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng dịch vụ nội soi.
Từ khóa: Làm sạch đại tràng, nội soi đại tràng, thang điểm Boston.
ABSTRACT
Objective: To evaluate the effectiveness of colon cleansing in patients undergoing colonoscopy and identify factors associated with the level of bowel preparation at Duc Giang General Hospital.
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 190 patients from June to August 2023. Data were collected using surveys and medical records, with bowel preparation assessed using the Boston Bowel Preparation Score (BBPS).
Results: Adequate colon cleansing (Boston score ≥ 5) was achieved in 82.6% of patients. Most Boston scores were concentrated at 5 and 6, accounting for 21.6% and 40.5%, respectively. Higher scores (7, 8, and 9) were observed in 19.0% of cases. Factors significantly associated with better bowel preparation included previous colonoscopy experience, bowel movements (>5 times), completion of prescribed medication and fluid intake (2 bottles of medication + 3 liters of water), and taking the medication at least 3 hours before the procedure (p < 0.05).
Conclusions: The overall quality of colon cleansing at Duc Giang General Hospital was satisfactory. Providing detailed patient instructions on bowel preparation can enhance the effectiveness of cleansing, ensure patient safety, and improve the quality of endoscopic services.
Keywords: Colon cleansing, colonoscopy, Boston Bowel Preparation Score.
1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Nội soi đại tràng (NSĐT) là một phương pháp quan trọng để thăm khám trực tiếp đại trực tràng, giúp phát hiện các tổn thương nhỏ và thực hiện các thủ thuật như sinh thiết hoặc cắt polyp. Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh nội soi phụ thuộc đáng kể vào mức độ làm sạch đại tràng. Việc làm sạch không hiệu quả có thể làm che khuất tổn thương, dẫn đến chần đoán sai hoặc bỏ sót tổn thương nguy hiểm, đồng thời làm tăng nguy cơ phải thực hiện lại nội soi, gây tốn kém chi phí và khó chịu cho người bệnh [1].
Các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả làm sạch đại tràng bao gồm sự tuân thủ của người bệnh đối với hướng dẫn chuẩn bị, đặc điểm sinh lý và thói quen ăn uống. Một số nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng mức độ tuân thủ các hướng dẫn về chế độ ăn kiêng và sử dụng thuốc nhuận tràng có liên quan mật thiết đến hiệu quả làm sạch đại tràng [3, 4].
Tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, mỗi ngày có khoảng 10 bệnh nhân được nội soi đại tràng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá cụ thể mức độ làm sạch đại tràng và các yếu tố liên quan tại bệnh viện.Việc đánh giá này sẽ cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học giúp các bác sĩ lâm sàng tối ưu hóa quá trình chuẩn bị đại tràng, nâng cao chất lượng nội soi và cải thiện kết quả điều trị cho người bệnh. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu này được thực hiện với hai mục tiêu chính:
Đánh giá kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh được nội soi đại tràng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang. Xác định các yếu tố liên quan đến mức độ làm sạch đại tràng của người bệnh.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên những người bệnh có chỉ định và được thăm khám, nội soi đại tràng tại Khoa Thăm dò chức năng, Bệnhviện Đa khoa Đức Giang. Ngoại trừ: (i) Người bệnh đã cắt đoạn đại tràng; (ii) Người bệnh bị ung thư đại tràng; (ii) Trường hợp nội soi cấp cứu; (iv) Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 6/2023 đến tháng 08/2023 tại khoa Thăm dò chức năng, Bệnh viện đa khoa Đức Giang.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu định lượng Cỡ mẫu cho phát vấn người bệnh tính theo công thức:

Trong đó:
n: là cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu.
Z -D = 1,96 : Giá trị Z tương ứng với ngưỡng a = 0,05, với hệ số tin cậy là 95%.
p: Ước tính tỷ lệ làm sạch đại tràng: lấy p= 0,835 (Theo nghiên cứu của Phùng Xuân Toàn cho thấy tỷ lệ người bệnh được làm sạch đại tràng là 83,5%) [1].
d: độ chính xác tuyệt đối mong muốn (chọn d = 0,06).
Thay vào công thức ta tính được n = 148 người bệnh. Để dự trù hao hụt mẫu chúng tôi tăng thêm 10% cỡ mẫu, bao gồm những bệnh nhân thỏa mắn điều kiện nghiên cứu. Cỡ mẫu thu được là 190 người bệnh.
2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu.
Bộ công cụ được đánh giá theo Thang điểm chuần bị ruột của Boston (Boston Bowel preparation score -BBPS). Hệ thống tính điểm bốn điểm áp dụng cho một trong ba vùng lớn của đại tràng: đại tràng phải (bao gồm cả các manh tràng và đại tràng lên), đại tràng ngang (bao gồm cả gan và góc lách), và đại tràng trái (bao gồm cả đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng) [5]. Bộ công cụ được một số nghiên cứu trước đây sử dụng như tác giả Phùng Xuân Toàn [1].
Thu thập số liệu hồ sơ bệnh án và phiếu phỏng vẫn để đánh giá làm sạch đại tràng của người bệnh, kết hợp phỏng vấn định lượng trong khi người bệnh chờ thăm khám để tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ làm sạch đại tràng.
2.6. Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp, làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 25.0. Mỗi vùng của đại tràng nhận được một "số đánh giá" từ 0-3 điểm trong ba vùng lớn của đại tràng và những điểm số phân khúc này đượC tổng hợp cho thang điểm BBPS tổng cộng, đó là điểm từ 0 đến 9. Trường hợp xét cả 3 vùng được Mức độ làm sạch đại tràng "đầy đủ” từ 5 – 9 điểm và "không đẩy đủ" là 0-4 điểm.
3. KẾT QUẢ
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=190)
|
Đặc điểm |
Số lượng (n = 190) |
Tỷ lệ (%) |
|
|
Giới |
Nam |
83 |
43,7 |
|
|
Nữ |
107 |
56,3 |
|
Tuổi |
18 – < 40 |
32 |
16,8 |
|
|
40 – < 60 |
64 |
33,7 |
|
|
60 – 80 |
94 |
49,5 |
|
Trình độ |
≤ Trung học phổ thông |
137 |
72,1 |
|
|
Trung học, cao đẳng |
32 |
16,8 |
|
|
Đại học, sau đại học |
20 |
10,5 |
|
Chỉ số khối cơ thể (BMI) |
< 18,5 |
16 |
8,4 |
|
|
18,5 – 22,9 |
119 |
62,6 |
|
|
≥ 23 |
55 |
28,9 |
|
Số lần đã từng nội soi |
Lần đầu (1 lần) |
128 |
67,4 |
|
|
≥ 2 lần |
62 |
32,6 |
Nhận xét: Nghiên cứu được thực hiện trên 190 người bệnh tại khoa Thăm dò chức năng BVĐK Đức Giang cho kết quả như sau: Tỷ lệ người bệnh là nữ giới chiếm 56,3%. Người bệnh trình độ ≤ Trung học phổ thông là 72,1%. Chi số khối cơ thể (BMI) 18,5 - 22,9 là 62,6%. Tỷ lệ nội soi đại tràng lần đầu (1 lần) là 67,4%.
3.2. Đánh giá kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh được nội soi đại tràng tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang.
Biểu đồ 3.1. Kết quả chuẩn bị đại tràng

Nhận xét: Điểm số Boston chuẩn bị đại tràng của người bệnh chủ yếu là 6 điểm (chiếm tỷ lệ 40,5%). Trường hợp đạt 9 điểm chiếm tỷ lệ 0,5%. Điểm số Boston trung bình là 5,56 ± 1,26 (thấp nhất là 1 điểm và cao nhất là 9 điểm).
Bảng 3.2. Tỷ lệ mức độ làm sạch đại tràng
|
Mức độ làm sạch đại tràng |
Số lượng (n = 190) |
Tỷ lệ (%) |
|
Làm sạch đầy đủ (Điểm Boston ≥ 5) |
157 |
82,6 |
|
Làm sạch không đầy đủ (Điểm Boston < 5) |
33 |
17,4 |
Nhận xét: Tỷ lệ Mức độ làm sạch đầy đủ (điểm Boston ≥ 5) chiếm 82,6%.
3.3. Tìm hiều một số yếu tố liên quan đến kết quả làm sạch đại tràng
Bảng 3.3. Mỗi liên quan giữa đặc điểm chung với điểm chuẩn bị ruột Boston
|
Yếu tố |
Phân loại |
Điểm Boston (X̄ ± SD) |
(GTNN – GTLN) |
|
Nhóm tuổi |
< 40 tuổi |
5,2 ± 1,6 |
0 – 8 |
|
|
≥ 40 tuổi |
5,7 ± 1,1 |
1 – 9 |
|
|
p |
0,07 |
|
|
Giới |
Nam |
5,5 ± 1,2 |
3 – 8 |
|
|
Nữ |
5,6 ± 1,3 |
0 – 9 |
|
|
p |
0,66 |
|
|
Trình độ |
≤ Trung học phổ thông |
5,6 ± 1,3 |
0 – 9 |
|
|
> Trung học phổ thông |
5,6 ± 1,1 |
3 – 8 |
|
|
p |
0,92 |
|
|
Chỉ số khối cơ thể (BMI) |
< 18,5 |
5,7 ± 1,3 |
4 – 9 |
|
|
18,5 – 22,9 |
5,7 ± 1,0 |
3 – 8 |
|
|
≥ 23 |
5,4 ± 1,6 |
0 – 8 |
|
|
p |
0,38 |
|
|
Số lần đã từng nội soi |
Từ 2 lần trở lên |
6,0 ± 1,1 |
3 – 9 |
|
|
Lần đầu |
5,4 ± 1,2 |
0 – 8 |
|
|
p |
0,01 |
|
Nhận xét: Người bệnh đã có số lần nội soi (tính cả lần này) từ 2 lần trở lên có trung bình điểm số chuẩn bị ruột Boston là 6,0 ± 1,1 cao hơn so với nhóm soi lần đầu (1 lần) với 5,4 ± 1,2 điểm. Sự khác biệt này có ý nghia thống kê (p0,05). Nghiên cứu chưa tìm ra sự khác biệt này chưa có ý nghĩa thống kê giữa giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn và chỉ số khối cơ thể BMI với điểm chuẩn bị ruột Boston (p>0,05).
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa một số đặc điểm chuẩn bị nội soi với điểm
|
Yếu tố |
Phân nhóm |
X̄ ± SD |
(GTNN – GTLN) |
|
Số lần đại tiện |
> 5 lần |
5,7 ± 1,1 |
0 – 9 |
|
|
≤ 5 lần |
4,2 ± 1,0 |
1 – 7 |
|
|
p |
0,0001 |
|
|
Khối lượng thuốc và dịch (2 gói thuốc + 3 lít nước) |
Hoàn thành |
6,0 ± 1,1 |
0 – 9 |
|
|
Không hoàn thành |
4,3 ± 0,9 |
1 – 6 |
|
|
p |
0,0001 |
|
|
Hoàn thành dùng thuốc trước nội soi (≥ 3 giờ) |
Hoàn thành |
5,8 ± 1,2 |
0 – 9 |
|
|
Không hoàn thành |
5,0 ± 1,1 |
1 – 7 |
|
|
p |
0,0001 |
|
Nhận xét: Người bệnh có số lần đại tiện trên 5 lần có trung bình điểm cao hơn so với nhóm đi đại tiện ≤ 5 lần. Người bệnh hoàn thành khối lượng thuốc và dịch (2 gói thuốc + 3 lít nước) có trung bình điểm cao hơn so với nhóm không hoàn thành. Người bệnh hoàn thành dùng thuốc trước soi (≥ 3 giờ) có trung bình điểm cao hơn so với nhóm không hoàn thành. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
4. BÀN LUẬN
4.1. Đánh giá kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh được nội soi đại tràng tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang.
Nghiên cứu được tiến hành trên 190 người bệnh được nội soi đại tràng tại BVĐK Đức Giang cho kết quả như sau: Hiệu quả làm sạch của nhóm người bệnh với điểm Boston được phân bố theo hình tháp, với đỉnh là điểm 5 và điểm 6 (đạt đỉnh tại điểm 5 với 21,6% và điểm 6 là 40,5%). Trong khi đó, điểm số cao là 7, 8 và 9 đạt tỷ lệ tương ứng lần lượt là 15,3%; 3,2% và 0,5% (tổng số 19,0%). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tường đồng với Phùng Xuân Toàn, tác giả đã cho kết quả hiệu quả làm sạch với đỉnh là điểm 5; 6 tỉ lệ lần lượt là 34,6% và 37,9%), trong đó số điểm cao (7, 8, 9) chỉ chiếm 11% [1].
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng tỷ lệ làm sạch đại tràng đầy đủ (điềm Boston ≥ 5) là 82,8%. Kết quả hiệu quả làm sạch thấp hơn nghiên cứu của Kim Hyun Gun và cộng sự (2015) với điểm Boston 5 - 9 chiếm trên 95% [4]. Trong nghiên cứu của họ tất cả người bệnh đều được kiêng ăn chất xơ ba ngày trước khi nội soi còn của chúng tôi thì ăn uống bình thường như các ngày trước. Nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với Phùng Xuân Toàn (83,5%) [1]. Trong khi đó, chế độ ăn ở Việt Nam là ăn khá nhiều chất xơ [2]. Và cũng đã có bằng chứng kiêng chất xơ giúp gia tăng hiệu quả làm sạch [3]. Đây là một trong những điểm cần lưu ý để tăng cao hiệu quả của làm sạch đại tràng.
4.2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả làm sạch đại tràng
Chúng tôi nhận thấy rằng những đối tượng nghiên cứu đã có số lần nội soi (tính cả lần nội soi này) từ 2 lần trở lên có trung bình điểm Boston là cao hơn so với nhóm soi lần đầu (1 lần). Việc khai thác tiền sử người bệnh đã thực hiện nội soi lần nào hay chưa cũng là điều quan trọng, giúp nhân viên y tế có những hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho từng đặc điểm người bệnh cũng như lường trước được những sự khó khăn trong quá trình chuẩn bị. Có tương quan thuận khi số lần đại tiện càng nhiều thì hiệu quả làm sạch càng cao (Boston cao): đối tượng nghiên cứu có số lần đại tiện trên 5 lần có trung bình điểm Boston là cao hơn so với nhóm đi đại tiện ≤5 lần. Kết quả này cũng tương đồng với tác giả Phùng Xuân Toàn (2015) [1]. Như vậy số lần đại tiện nhiều trong quá trình chuẩn bị đại tràng dự báo khá tốt cho hiệu quả làm sạch đại tràng.
Khi phân tích định lượng điểm số Boston, người bệnh hoàn thành khối lượng thuốc và dịch (2 gói thuốc + 3 lít nước) có trung bình điểm Boston cao hơn so với nhóm không hoàn thành. Tương đồng với tác giả Phùng Xuân Toàn (2015), ứng với điểm Boston cao hơn [1]. Người bệnh hoàn thành dùng thuốc trước soi (≥3 giờ) có trung bình điểm cao hơn so với nhóm không hoàn thành. Theo Kim Hyun Gun và cộng sự (2014): việc chuẩn bị nội soi đại tràng phù họp sẽ là từ 3-6h [4]. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hoàn thành phác đồ là yếu tố cần được xem xét để tiên lượng kết quả làm sạch đại tràng, từ đó giúp các nhân viên y tế có những chỉ định kỹ thuật phù hợp hơn trong kết quả làm sạch đại tràng.
5. KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả làm sạch đại tràng ở 190 bệnh nhân được nội soi đại tràng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang cho thấy tỷ lệ làm sạch đại tràng đạt mức đầy đủ (điểm Boston ≥ 5) là 82,6%. Phần lớn người bệnh có điểm số Boston ở mức 5 và 6, chiếm tỷ lệ cao nhất lần lượt là 21,6% và 40,5%. Các trường hợp đạt điểm số cao (7, 8 và 9) chiếm tổng cộng 19,0%. Các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê đến mức độ làm sạch đại tràng bao gồm: số lần nội soi trước đó, số lần đại tiện, việc tuân thủ phác đồ và thời gian sử dụng thuốc.
Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi khuyến nghị: (i) Tăng cường hướng dẫn người bệnh chi tiếtvề quy trình chuẩn bị đại tràng, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ đúng liều lượng thuốc và thời gian sử dụng; (ii) Theo dõi và đánh giá số lần đại tiện của bệnh nhân để có các biện pháp can thiệp kịp thời khi cần thiết (ii) Đối với người bệnh có tiền sử nội soi nhiều lần, có thể áp dụng các biện pháp chuẩn bị đại tràng phù hợp hơn để đạt hiệu quả tối ưu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Phùng Xuân Toàn (2015). Đánh giá hiệu quả làm sạch của các chế phẩm: Sodium Phosphate, Polyethylene Glycol và Sodium Piscosulfate/Magnesium Citrate trong chuẩn bị nội soi đại tràng, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
2.Doãn Thị Hồng Vân (2014). Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của người cao tuổi tại huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2014, Đại học Y tế Công cộng.
3.Cesare Hassan, et al (2013). Bowel preparation for colonoscopy: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) guideline." Endoscopy 45(02),p. 142-155.
4.Hyun Gun Kim, et al (2014). Sodium picosulfate with magnesium citrate (SPMC) plus laxative is a good alternative to conventional large volume polyethylene glycol in bowel preparation: a multicenter randomized single-blinded trial. 9(4), tr. 494-501.
5.Edwin J. Lai, et al. (2009). The Boston bowel preparation scale: a valid and reliable instrument for colonoscopy-oriented research. Gastrointestinal endoscopy 69(3), 620-625.
BÙI THỊ HỎNG MỸ*, VŨ THỊ DUYÊN, NGUYỄN THU TRANG, LƯƠNG THỊ HƯỜNG, NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
Tin mới
-
Kết quả làm sạch đại tràng ở người bệnh nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang...27/03/2026 23:12
-
Hội thảo khoa học kỷ niệm 53 năm phát hiện sâm Ngọc Linh: Nâng tầm "Quốc bảo" Việt Nam
Nhân kỷ niệm 53 năm ngày phát hiện Sâm Ngọc Linh (19/3/1973 - 19/3/2026), Trường Đại học Tôn...27/03/2026 15:15 -
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI NGHIỆN INTERNET CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TÓM TẮT Mục tiêu: (i) Mô tả thực trạng nghiện Internet và (ii) phân tích một số yếu...27/03/2026 14:45 -
Architorino tạo ấn tượng tại Triển lãm Quốc tế VIETBUILD Hà Nội lần thứ nhất 2026
Tham gia Triển lãm lần này Công ty TNHH Torino Việt Nam mang đến nững sản phẩm được...27/03/2026 13:09 -
KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN ĐỨC GIANG VỀ PHÒNG NGỪA TỔN THƯƠNG DO VẬT SẮC NHỌN NĂM 2023
Tình trạng tổn thương do vật sắc nhọn vẫn là nguy cơ đáng lưu ý đối với nhân...27/03/2026 13:13 -
Gần 25.000 ca mắc tay chân miệng, tăng gấp 5 lần: Bộ Y tế chỉ đạo khẩn
Bộ Y tế sáng 27/3 cho biết, theo hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, gần 3 tháng...27/03/2026 09:29 -
THỰC TRẠNG TƯ VẤN GIÁO DỤC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI BỆNH NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2023
Công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa...27/03/2026 00:40 -
KẾT QUẢ CAN THIỆP GIÀM VIÊM TĨNH MẠCH TRONG CHĂM SÓC CATHETER TĨNH MẠCH NGOẠI VI TẠI KHOA THẦN KINH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Các biện pháp cải tiến trong chăm sóc catheter tĩnh mạch ngoại vi tại Khoa Thần kinh, Bệnh...26/03/2026 16:22 -
NĂNG LỰC VÀ VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ĐIỂU DƯỠNG TRƯỞNG KHOA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2024 cho thấy phần lớn điều dưỡng trưởng...26/03/2026 15:53 -
Đại hội đại biểu Hội Điều dưỡng tỉnh Khánh Hòa lần thứ I, nhiệm kỳ 2026 - 2030
Ngày 26-3, Hội Điều dưỡng tỉnh Khánh Hòa tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm...26/03/2026 14:55 -
Giao tiếp điều dưỡng - Nghệ thuật “chạm” đến trái tim người bệnh
Trong mọi bệnh viện, nơi nhịp tim, hơi thở và từng tia hy vọng được đặt cược mỗi...26/03/2026 13:29 -
Tiêu chuẩn bác sĩ tuyến cuối từ thực tế tuyển dụng chuyên ngành đặc thù
Kết quả tuyển dụng tại BV Bệnh Nhiệt đới TP.HCM vừa qua cho thấy sự kiên định về...26/03/2026 13:30 -
Thực trạng thiểu cơ của người bệnh tim mạch trước phẫu thuật tại Trung tâm Phẫu thuật Tim mạch và lồng ngực bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025
Tình trạng thiểu cơ ở người bệnh tim mạch trước phẫu thuật đang là yếu tố nguy cơ...25/03/2026 18:30 -
Điều dưỡng khoa Nhi: Những “bản lĩnh thép” phía sau tâm hồn dịu dàng
Trong hệ thống y tế, điều dưỡng khoa Nhi giữ một vai trò đặc biệt không thể thay...25/03/2026 11:24














