CHĂM SÓC ĐIỂU DƯỠNG VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN NGƯỜI BỆNH GHÉP THẬN TẠI ĐƠN VỊ HỐI SỨC GHÉP TẠNG, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả công tác chuẩn bị, theo dõi, chăm sóc điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) cho người bệnh ghép thận tại Đơn vị Ghép tạng, khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện đa khoa Đức Giang.
Phương pháp: Hồi cứu nội dung báo cáo tổng kết công tác chăm sóc điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị cho 12 trường hợp ghép thận tại đơn vị Hồi sức ghép thận, bao gồm chuẩn bị trước mổ, chăm sóc hậu phẫu, quản lý đau, theo dõi sinh hiệu, dẫn lưu, chế độ dinh dưỡng, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (UCMD), và triển khai các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt.
Kết quả: Tất cả 12 người bệnh ghép thận (bao gồm 10 từ nguồn hiến sống, 2 từ người hiến chết não) đều được theo dõi liên tục và chăm sóc điều dưỡng theo quy trình chuần hóa. Sau ghép, 11/12 trường hợp hồi phục tốt và được xuất viện sau 14 ngày. Tỷ lệ nhiễm khuẩn hậu phẫu là 0%, thải ghép ghi nhận ở 1 ca (8,3%). Các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn, chăm sóc vết mỗ, hỗ trợ vận động sớm, và dinh dưỡng đều được tuân thủ chặt chẽ, góp phần quan trọng vào thành công của ca ghép.
Từ khóa: chăm sóc điều dưỡng, kiểm soát nhiễm khuần, ghép thận
ABSTRACT
Objective: To describe the nursing care process and infection control strategies for kidney transplant patients at the Organ Transplant Intensive Care Unit, Department of Anesthesiology and Resuscitation, Duc Giang General Hospital.
Methods: A retrospective summary report on nursing care and infection control practices during the treatment of 12 kidney transplant cases at the Kidney Transplant Intensive Care Unit, including both living and brain-dead donors. The care included invasive hemodynamic monitoring, fluid balance management, immunosuppressive therapy adherence, and strict infection control measures.
Results: All 12 patients were closely monitored postoperatively with no cases of surgical-site infection. One case (8.3%) showed signs of acute rejection and received appropriate treatment. Eleven patients (91.7%) were discharged on schedule after 14 days. The nursing team implemented structured pre- and postoperative care plans, comprehensive pain control, nutrition support, and strict adherence to immunosuppressive medication protocols. Strict infection control procedures significantly contributed to the favorable clinical outcomes.
Keywords: nursing care, infection control, kidney transplantation.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ghép thận là phương pháp điều trị thay thế hiệu quả cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối, trong đó một quả thận khỏe mạnh từ người cho được cấy ghép vào cơ thể người nhận nhằm khôi phục chức năng lọc của thận. Nguồn thận hiến có thể đến từ người sống, người chết não hoặc chết tim [3].
Sau phẫu thuật, người bệnh phải được chăm sóc, theo dỗi và tuân thủ điều trị nghiêm ngặt nhằm phòng ngừa với nguy cơ thải ghép, nhiễm khuần và các biến chứng liên quan. Thải ghép là phản ứng của hệ thống miễn dịch người nhận với mô ghép, có thể phá hủy mô gây hoại tử và thất bại ca ghép nếu không được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời. Để ngăn ngừa hiện tượng này, các thuốc ức chế miễn dịch (UCMD) được sử dụng. Tuy nhiên, các thuốc UCMD đồng thời làm suy giảm hệ miễn dịch và tăng nguy cơ mắc các nhiễm khuẩn cơ hội [3].
Từ tháng 9/2024 đến tháng 2/2025, Bệnh viện đa khoa Đức Giang đã triển khai thành công 12 cặp ghép thận. Đây là những bước tiến đáng ghi nhận trong lĩnh vực ghép tạng. Trong đó, công tác chăm sóc điều dưỡng, theo dõi và kiểm soát nhiễm khuẩn đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho người bệnh. Với tính chất phức tạp và đặc thù, điều dưỡng ghép thận là lĩnh vực còn tương đối mới mẻ tại bệnh viện, đòi hỏi sự chuẩn hóa quy trình, đào tạo chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn. Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu: Mô tả hệ thống các hoạt động chuẩn bị trước mỗ, theo dõi, chăm sóc điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn ở người bệnh ghép thận tại Đơn vị Ghép tạng, khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện đa khoa Đức Giang.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng thiết kế hồi cứu mô tả, tổng hợp số liệu từ hỗ sơ 12 trường hợp người bệnh ghép thận được điều trị tại Đơn vị Hồi sức Ghép tạng, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ tháng 9/2024 đến tháng 2/2025. Dữ liệu thu thập bao gồm: đặc điểm lâm sàng người bệnh, quá trình chuẩn bị trước mổ, chăm sóc điều dưỡng sau ghép, theo dõi các chỉ số sinh tồn, thực hiện y lệnh, chế độ dinh dưỡng và các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn. Các nội dung được phân tích, tổng hợp theo bảng kiểm và quy trình chăm sóc đã được thiết lập tại đơn vị.
3. KẾT QUÀ
3.1. Tổng quan một số đặc điểm người bệnh ghép thận
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu và lâm sàng người bệnh ghép thận (n = 12)
|
Đặc điểm |
Phân loại |
SL (N) |
Tỷ lệ (%) |
|
Tuổi |
Min |
19 |
TB = 35,5 |
|
|
Max |
52 |
|
|
Giới |
Nam |
7 |
58,3 |
|
|
Nữ |
5 |
41,7 |
|
Số lần ghép |
Ghép lần đầu |
11 |
91,7 |
|
|
Ghép lần 2 |
1 |
8,3 |
|
Liên quan người nhận - người hiến |
Cùng huyết thống |
5 |
41,7 |
|
|
Không cùng huyết thống |
7 |
58,3 |
|
Nguồn ghép |
Từ nguồn hiến sống |
10 |
83,3 |
|
|
Từ nguồn chết não |
2 |
16,7 |
Nhận xét: Tuổi trung bình NB ghép là 35,5, cao nhất là 52 tuổi, thấp nhất là 19 tuổi; BMI trong giới hạn chiếm >50%.Tĩ lệ Nam nữ gần tương đương nhau. Trong 12 cặp có 05 cặp ghép cùng huyết thống; 10 ca ghép từ nguồn hiến sống và 02 ca từ nguồn chết não. Đặc biệt, có 01 cặp đượcghép lần 2, lần đầu ghép > 10 năm.
Bảng 3.2. Bảng dấu hiệu sinh tồn người bệnh trước ghép (n = 12)
|
Các dấu hiệu sinh tồn |
Tiêu chí |
N |
Tỷ lệ (%) |
|
Mạch |
>100 ck/ph |
0 |
100 |
|
Huyết áp TT |
>140mmHg |
9 |
75,0 |
|
Nhịp thở |
>20 ck/ph |
0 |
100 |
|
Nhiệt độ |
>37,5 |
0 |
100 |
Nhận xét: Có 9/12 ca có cao HA trước mỗ, các dấu hiệu khác trong giới hạn.
Bảng 3.3. Kết quả điều trị người bệnh sau ghép thận
|
Kết quả điều trị |
n |
% |
|
Số ngày điều trị TB |
9,8 |
Min = 6; Max = 22 |
|
Biến chứng sau mổ |
1 |
8,3 |
|
Thải ghép sau mổ |
1 |
8,3 |
|
Nhiễm khuẩn sau mổ |
0 |
0,0 |
|
Ra viện đúng kế hoạch (14 ngày) |
11 |
91,7 |
Nhận xét: Số ngày điều trị TB tại khoa là 9,8 ngày, cao nhất là 22 ngày, thấp nhất là 6 ngày. Có 1/12 ca có biến chứng nhẹ, có triệu chứng thải ghép sau mổ và 0/12 ca bị nhiễm khuần sau mổ; 11/12 ca ra viện sau phẫu thuật 14 ngày.
3.2. Công tác chuẩn bị người bệnh trước ghép thận
Bảng 3.4. Chuẩn bị người bệnh trước ghép thận
|
Chuẩn bị người bệnh |
Có thực hiện N |
Có thực hiện % |
Không thực hiện N |
Không thực hiện % |
|
Tắm trước mổ lần 1 |
10 |
83,3 |
2 |
16,7 |
|
Tắm trước mổ lần 2 |
10 |
83,3 |
2 |
16,7 |
|
Vệ sinh răng miệng |
10 |
83,3 |
2 |
16,7 |
|
Thụt tháo lần 1 |
10 |
83,3 |
2 |
16,7 |
|
Thụt tháo lần 2 |
10 |
83,3 |
2 |
16,7 |
|
Thuốc an thần |
5 |
41,7 |
7 |
58,3 |
|
VS đánh dấu, băng vùng mổ |
10 |
83,3 |
2 |
16,7 |
|
Lấy máu XN trước ghép |
10 |
83,3 |
2 |
16,7 |
|
VS khử khuẩn TB, giường, buồng bệnh chuẩn bị đón NB sau ghép |
12 |
100 |
0 |
0,0 |
Nhận xét: Có 10/12 ca được tắm gội 2 lần, thụt tháo 2 lần, VS răng miệng trước mổ, VS đánh dấu, băng vết vùng mỗ. 5/15 ca có dùng an thần tối hôm trước mổ. Tất cả 12/12 ca đều được nhịn ăn trước mổ, chuẩn bị, vệ sinh khử khuần buồng bệnh sẵn sàng đón tiếp NB sau ghép.
3.3. Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh ghép thận
Bàng 3.5. Dấu hiệu sinh tồn người bệnh sau ghép thận
|
Dấu hiệu sinh tồn |
Ngày thứ 1 |
Ngày thứ 2 |
Ngày thứ 3 |
Ngày thứ 4 |
Ngày thứ 5 |
Ngày thứ 6 |
Ngày thứ 7 |
|
HATT |
149,9 |
146,6 |
145,3 |
142,8 |
147,3 |
147,2 |
147,4 |
|
Nhiệt độ |
36,7 |
36,7 |
36,6 |
36,6 |
36,7 |
36,7 |
36,5 |
|
CVP |
5,7 |
6,1 |
6,2 |
6,1 |
6,2 |
6,2 |
6,3 |
|
Nước tiểu |
4350 |
5900 |
6080 |
5222 |
5120 |
3900 |
4350 |
|
Dẫn lưu |
127 |
120 |
102 |
82 |
71 |
67 |
50 |
|
Bilan |
-792 |
-750 |
-700 |
-326 |
-321 |
-400 |
-350 |
Nhận xét: HA sau mổ được kiểm soát dần trở về sinh lý; 0/12 ca sốt sau mổ; CVP ổn định duy trì ở mức 5,9- 6,3cmH20. Nước tiểu tăng dẫn từ ngày 1 (4320ml) đến ngày 3 (6080ml) và giảm dần những ngày sau (3950ml). Dẫn lưu 3 ngày đầu ra nhiều (127ml), sau đó giảm dần (50ml vào ngày thứ 7). Bilan duy trì mức âm 792ml ở ngày thứ 1 và giảm dần ở ngày thứ 4 (-321ml) ổn định khoảng -350ml
Bảng 3.6. Tình trạng người bệnh sau ghép thận
|
Tình trạng người bệnh |
Ngày thứ 1 N(%) |
Ngày thứ 2 N(%) |
Ngày thứ 3 N(%) |
Ngày thứ 4 N(%) |
Ngày thứ 5 N(%) |
Ngày thứ 6 N(%) |
Ngày thứ 7 N(%) |
|
|
Tinh thần |
Lo lắng |
4 (33,3) |
3 (25,0) |
1 (8,3) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Tình trạng đau |
Đau |
8 (66,7) |
4 (33,3) |
2 (16,6) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Vết mổ |
Nề |
0 (0,0) |
2 (16,6) |
1 (8,3) |
1 (8,3) |
1 (8,3) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Màu sắc nước tiểu |
Hồng, sậm màu |
12 (100) |
12 (100) |
9 (75,0) |
1 (8,3) |
1 (8,3) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Màu sắc dẫn lưu |
Đỏ, sẫm |
7 (58,3) |
2 (16,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Trung tiện |
Có |
0 (0,0) |
9 (75,0) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
Nhận xét: Tình trạng NB sau ghép thận: có 3/12 ca có lo lắng 2 ngày đầu sau mố;4/12 ca đau nhiều 2 ngày đầu; 1/12 ca có vết mổ nề ở ngày thứ 3,4,5 sau mổ; 9/12 ca có nước tiều hồng 3 ngày đầu; 7/12 ca dẫn lưu đỏ sẵm sau mổ ngày đầu. 12/12 ca trung tiện sau 2 ngày phẫu thuật. Tất cả đều được ghi chép và báo cáo hàng ngày.
Bảng 3.7. Hoạt động chăm sóc người bệnh sau ghép thận
|
Hoạt động chăm sóc |
Ngày thứ 1 N(%) |
Ngày thứ 2 N(%) |
Ngày thứ 3 N(%) |
Ngày thứ 4 N(%) |
Ngày thứ 5 N(%) |
Ngày thứ 6 N(%) |
Ngày thứ 7 N(%) |
|
Cai thở máy, rút ống NKQ |
7 (41,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Thở máy NIV |
0 (0,0) |
1 (8,3) |
1 (8,3) |
0 (0,0) |
1 (8,3) |
1 (8,3) |
0 (0,0) |
|
Quản lý đau (PCEA, PCA..) |
12 (100) |
12 (100) |
8 (66,7) |
5 (41,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Dự phòng nôn |
12 (100) |
3 (66,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Thay băng, đánh giá vết mổ |
0 (0,0) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
|
Vuốt DL 2-3 lần/ngày |
8 (66,7) |
12 (100) |
12 (100) |
3 (66,7) |
1 (16,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Chăm sóc sonde tiểu |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
|
Hỗ trợ ngồi dậy, vận động |
0 (0,0) |
12 (100) |
8 (66,7) |
5 (41,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Ghi chép quản lý Bilan |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
Nhận xét: Có 5/12 ca thở máy, cai máy sau mỗ; 1/12 ca thở máy NIV vào ngày thứ 2, thứ 3, thứ 4 sau mổ. 12/12 ca được sử dụng giảm đau có kiểm soát PCEA 2 ngày đầu; 8/12 ca được quản lý đau ngày thứ 3, thứ 4 bằng giảm đau đa mô thức; 12/12 ca được dự phòng nôn trong và sau mỗ; 12/12 ca được thay băng đánh giá vết mổ từ ngày thứ 2. Có 1/12 ca có nề vết mổ vào ngày thứ 4, thứ 5; 12/12 ca được vuốt dẫn lưu 2-3 lần/ ngày ở 3 ngày đầu sau mổ. 12/12 ca được chăm sóc sonde tiểu hàng ngày; 12/12 ca được hướng dẫn, hỗ trợ vận động sau mỗ 4-6 giờ, hướng dẫn và hỗ trợ ngồi dậy, tập thở sâu vào ngày thứ 2; khuyến khích, hỗ trợ đi lại từ ngày thứ 3. 12/12 ca được ghi chép quản lý Bilan vào ra thông qua theo dõi HAĐM xâm lấn, CVP, số ml nước tiểu, dẫn lưu/giờ, dịch truyền, nước uống...
Bảng 3.8. Chăm sóc dinh dưỡng người bệnh sau ghép thận
|
Chăm sóc dinh dưỡng |
Phân loại |
Ngày thứ 1 N(%) |
Ngày thứ 2 N(%) |
Ngày thứ 3 N(%) |
Ngày thứ 4 N(%) |
Ngày thứ 5 N(%) |
Ngày thứ 6 N(%) |
Ngày thứ 7 N(%) |
|
Dinh dưỡng tĩnh mạch |
|
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Dinh dưỡng chế độ bệnh lý đường miệng |
Sữa |
0 (0,0) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
|
|
Cháo |
0 (0,0) |
12 (100) |
5 (41,6) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
|
Cơm |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
7 (58,3) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
|
|
Hoa quả, sữa chua |
0 (0,0) |
100% |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
|
Bổ sung đạm thận |
|
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
Nhận xét: 12/12 ca nhịn ngày đầu sau mổ; ăn sữa, cháo, bổ sung sữa chua, hoa quả từ ngày thứ 2, ăn cơm ngày thứ 4 trở đi. 12/12 ca được bổ sung đạm thận, hoa quả, sữa chua hàng ngày và 0/12 ca nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
Bảng 3.9. Thực hiện y lệnh điều trị người bệnh sau ghép thận
|
Thực hiện y lệnh |
Ngày thứ 1 N(%) |
Ngày thứ 2 N(%) |
Ngày thứ 3 N(%) |
Ngày thứ 4 N(%) |
Ngày thứ 5 N(%) |
Ngày thứ 6 N(%) |
Ngày thứ 7 N(%) |
|
Lấy máu XN nồng độ Tacrolimus 2 lần/ngày |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
|
Lấy máu XN (co bản, khí máu...) |
12 (100) |
12 (100) |
1 (16,7) |
0 (0,0) |
1 (16,7) |
1 (8,3) |
0 (0,0) |
|
Lấy nước tiểu nuôi cấy |
12 (100) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
1 (16,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Siêu âm |
12 (100) |
1 (16,7) |
1 (16,7) |
0 (0,0) |
1 (16,7) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Chụp Xquang tại giường |
12 (100) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Thực hiện thuốc UCMD ≥2 lần/ngày |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
Nhận xét: 12/12 ca được lấy máu xét nghiệm nổng độ Tacrolimus 2 lần/ngày hàng ngày, lấy máu xét nghiệm công thức máu, sinh hóa... 2 ngày đầu sau mổ.; 12/12 ca được thực hiện lấy nước tiểu nuôi cấy, chụp Xquang ngày đầu sau mổ; 12/12 ca được siêu âm 3 ngày đầu sau mổ. 12/12 ca được thực hiện các thuốc UCMD (Simulect, Prograff, Solumedron...) đúng giờ, đúng liều hàng ngày.
Bảng 3.10. Hoạt động Vệ sinh, KSNK tại Đơn vị ghép thận
|
Hoạt động KSNK |
Ngày thứ 1 N(%) |
Ngày thứ 2 N(%) |
Ngày thứ 3 N(%) |
Ngày thứ 4 N(%) |
Ngày thứ 5 N(%) |
Ngày thứ 6 N(%) |
Ngày thứ 7 N(%) |
|
Lau máy, giường, tường, sàn 2 lần/ngày |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
10 (82,3) |
10 (82,3) |
|
Vệ sinh răng miệng |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
3 (25,0) |
1 (8,3) |
0 (0,0) |
0 (0,0) |
|
Lau người, VS BPSD |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
|
Thay quần áo, chăn, ga |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
12 (100) |
Nhận xét: 12/12 ca được được vệ sinh lau sàn, tường, đổ dùng 2 lần/ngày bằng dung dịch khử khuẩn Surfaspray. 12/12 ca được vệ sinh cá nhân, BPSD, thay quần áo chăn ga hàng ngày; 12/12 ca được VS răng miệng 3 ngày đầu, những ngày sau NB có thể tự phục vụ.
4. BÀN LUẬN
4.1. Một số đặc điểm lầm sàng người bệnh ghép thận
Đặc điểm lâm sàng: Tuổi trung bình NB ghép là 35,5, đa số tuổi tương đối trẻ, do vậy hậu phẫu nhẹ nhàng, NB nhanh hồi phục hơn. Có10 ca ghép từ nguồn hiến sống trong đó 05 cặp cùng huyết thống, mẹ cho con, em cho anh. Do vậy độ hòa hợp cao hơn,nguy cơ thải ghép thấp hơn. Do đây là những cặp ghép đầu tiên, chưa có kinh nghiệp nên chúng tôi lựa chọn những ca ít tuổi, cùng huyết thống để đảm bảo an toàn, xác suất thành công cao hơn.Đáng chú ý có 02 cặp lấy từ nguồn hiến chết não,đây là việc làm rất nhân văn.
Kết quả điều trị: Sau phẫu thuật, NB được điều trị, theo dõi và chăm sóc tại phòng Hồi sức sau ghép. Số ngày điều trị TB tại khoa là 9,8 ngày. Có 1/12 ca có biến chứng nhẹ, có triệu chứng thải ghép và 0/12 ca bị nhiễm khuẩn sau mố. Có 11/12 ca ra viện sau 14 ngày. Đây là kết quả rất đáng khích lệ, kết quả của quá trình điều trị chuẩn mực và tận tâm.
4.2. Công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh ghép thận:
Chuẩn bị trước ghép: Đơn vị đã xây dựng Quy trình chuẩn bị người bệnh trước ghép và bảng kiểm thực hành nhằm đảm bảo người bệnh được vệ sinh đẩy đủ, giảm thiều nguy cơ nhiễm khuẩn. Tất cả bệnh nhân đều được hướng dẫn nhịn ăn,tắm gội, vệ sinh vùng mổvà đánh dấu trước phẫu thuật. Hai trường hợp ghép từ người hiến chết não do tính chất phẫu thuật cấp cứu nên việc giám sát thực hiện quy trình còn hạn chế.
Theo dõi DHST người bệnh sau ghép: Ngay sau mỗ, người bệnh được theo dõi liên tục bằng hệ thống monitor đo huyết áp động mạch xâm lấn (HAĐM), áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP), cùng các thông số sinh lý quan trọng như nhịp thở, điện tim (ECG), khí máu (pH, PaO₂, BE), điện giải đó và lượng nước tiểu/giờ nhằm đánh giá tình trạng và phát hiện sớm các bất thường. Chỉ số nước tiểu tăng trong 3 ngày đầu và giảm dần sau đó, phản ánh sự phục hồi chức năng và thích ứng của thận ghép. Dịch dẫn lưu giảm dần từ 127 ml (ngày 1) xuống 50 ml (ngày 7). Bilan dịch duy trì mức âm, từ -792 ml ngày đầu đến ổn định ở khoảng -350 ml sau mỗ. Việc theo dõi lượng dịch ra – vào được thựchiện chính xác, kết hợp đối chiếu với cân nặng và xét nghiệm máu để điều chỉnh điều trị phù hợp. Trong giai đoạn nước tiểu nhiều, người bệnh được khuyến khích uống đủ nước và giám sát chặt chẽ để đảm bảo cân bằng dịch.
Tình trạng NB sau ghép: Sau phẫu thuật, người bệnh được theo dõi toàn diện bao gồm: tình trạng da niêm mạc, tinh thần, mức độ đau, thiếu máu... và các chỉ số sinh tồn (mạch, huyết áp, nhiệt độ, bilan viêm, lượng nước tiểu, dẫn luu...). Ghi nhận 3/12 ca lo lắng, 4/12 ca đau nhiều trong 2 ngày đầu, 1 trường hợp nề vết mổ từ ngàythứ 3-5. Nước tiểu hồng ở 9/12 ca trong 3 ngày đầu, dịch dẫn lưu đỏ sắm ở 7 ca ngày đầu và 2 ca ngày thứhai. Tất cả 12 bệnh nhân trung tiện sau 2 ngày. Các dữ liệu được ghi chép và báo cáo hàng ngày.
Chăm sóc sau ghép:Tùy từng ca, người bệnh có thể cần thở máy sau mõ và được theo dõi liên tục các chỉ số huyết động (HAĐM, CVP, ECG, SPO, khí máu), đặc biệt là lượng nước tiểu những giờ đầu để phát hiện thải ghép. Một trường hợp có dấu hiệu thải ghép cấp được điều trị hỗ trợ bằng thở máy NIV trong 3 ngày phối hợp bổ sung thuốc UCMD, lợi tiểu cưỡng bức, và truyền dịch chính xác qua bơm tiêm điện.
Quản lý đau: Do vết mỗ lớn và thời gian phẫu thuật kéo dài, giảm đau sau mỗ là ưu tiên hàng đầu. 100% người bệnh được áp dụng phương pháp giảm đau kiểm soát (PCEA) kết hợp đa mô thức, duy trì điểm VAS ở mức 3–4, giúp người bệnh thoải mái, sớm vận động và phục hồi chức năng tiêu hóa.
Dự phòng nôn: Buồn nôn sau mổ được kiểm soát hiệu quả bằng nhịn ăn trước mổ, sử dụng thuốc giảm tiết axit (PPI) và Ondansetron trong và sau phẫu thuật. Tất cả 12 ca đều được áp dụng dự phòng nhằm ngăn ngừa lo lắng và ảnh hưởng lên huyết động người bệnh
Thay băng và chăm sóc dẵn lưu: Từ ngày thứ 2 sau mổ, toàn bộ 12 bệnh nhân được thay băng hàng ngày theo quy trình vô khuẩn sau siêu âm kiểm tra thận ghép. Bệnh viện đã xây dựng Quy trình thay băng người bệnh ghép thận, trong đó khâu vô khuẩn được tuân thủ tuyệt đối. Dẫn lưu được vuốt 2-3 lần/ngày để tránh tắc máu đông và tụ dịch. Rút dẫn lưu khi lượng dịch <50ml/24h (ngày thứ 5-6). BPSD và hệ thống dẫn lưu nước tiểu được vệ sinh và sát khuẩn hàng ngày, đảm bảo kín một chiều. Sonde tiểu được rút vào ngày thứ 10 nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn.
Vận động sớm sau mổ: Người bệnh được hỗ trợ vận động sớm: sau 4-6 giờ bắt đầu co duỗi nhẹ, ngày thứ 2 tập ngồi dậy, thở sâu, và ngày thứ 3 đi lại quanh phòng theo chu kỳ 6-8 giờ/lần, giúp lưu thông máu, phục hồi nhu động ruột, hạn chế huyết khối.
Quản lý bilan dịch vào - ra:Với đặc điểm tiền phẫu thường có tăng huyết áp, xơ vữa mạch, người bệnh ghép thận được theo dõi bilan dịch nghiêm ngặt: sử dụng monitor HAĐM, CVP, máy truyền dịch, kết hợp xét nghiệm máu, điện giải, khí máu định kỳ.Tất cả ca đều được đo chính xác nước tiểu, dịch dẫn lưu mỗi giờ, duy trì bilan âm (-700 đến -1000 ml), cân đối bù điện giải. Nước tiểu tăng rõ rệt trong 3 ngày đầu (4.300 6.030 ml) và giảm dần về sinh lý (3.500 ml) phản ánh chức năng thận ghép hoạt động tốt.
Dinh dưỡng NB sau ghép: Dinh dưỡng được xây dựng bởi nhóm hội chẩn chuyên môn, đảm bảo đủ năng lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và phù hợp chế độ bệnh lý. Từ ngày thứ 2, người bệnh được ăn sữa, cháo, bổ sung sữa chua, hoa quả; từ ngày thứ 4 ăn cơm mềm và tiếp tục bổ sung đạm thận. Khi còn yếu, điều dưỡng hỗ trợ ăn từng thìa nhỏ, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh chóng.
Thực hiện y lệnh điều trị: Ngay sau mổ, toàn bộ người bệnh được lấy máu xét nghiệm công thức, sinh hóa, khí máu.. nhằm đánh giá tình trạng cơ thể và chức năng thận ghép, và đo nồng độ Tacrolimus 2 lần/ngày đúng giờ để hiệu chỉnh liều thuốc UCMD. Việc thực hiện y lệnh (THYL) các thuốc UCMD (Simulect, Prograff, Solumedron) và kháng sinh (Rocephin, Biseptol.) được tuân thủ tuyệt đối về liều lượng và thời gian, giúp duy trì nổng độ thuốc ổn định, ngăn ngừa thải ghép và nhiễm khuẩn hiệu quả đảm bảo thành công sau ghép.
Thực hiện vệ sinh, KSNK: Công tác KSNK ở người bệnh ghép thận giữ vai trò then chốt do nhóm bệnh nhân này có sức để kháng giảm, nguy cơ nhiễm khuẩn cao khi sử dụng các thuốc UCMD. Đơn vị đã xây dựng đầy đủ quy trình, quy định KSNK gồm: vệ sinh phòng bệnh, phòng mổ, bảng kiểm thực hành, và giám sát vi sinh định kỳ (cấy không khí, bề mặt thiết bị, nước rửa tay).Trước phẫu thuật, người bệnh được tắm 2 lần bằng dung dịch chứa chlorhexidine, thut tháo 2 lần, vệ sinh răng miệng hàng ngày bằng dung dịch sát khuẩn.
Sau ghép, buồng bệnh được lau sàn, tường, thiết bị 2 lần/ ngày bằng dung dịch Surfaspray; người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân, thay quần áo, chăn ga hàng ngày. Toàn bộ nhân viên và người ra vào khu ghép tạng bắt buộc tuân thủ nội quy nghiêm ngặt: mặc đó chuyên dụng, mang khẩu trang, sát khuẩn tay, mặc áo choàng, găng tay vô khuẩn khi chăm sóc. Ngoài ra, người bệnh được tưvấn và giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao ý thức tự chăm sóc, tuân thủ điều trị, phòng tránh nhiễm khuẩn. Công tác kiểm tra, giám sát tuân thủ KSNK được duy trì thường xuyên qua hệ thống nhóm chuyên trách, có hình ảnh minh chứng và nhắc nhở định kỳ.
5. KẾT LUẬN
Qua thực tiễn theo dỗi và chăm sóc 12 ca ghép thận tại Đơn vị Ghép tạng, Bệnh viện đa khoa Đức Giang, chúng tôi nhận thấy công tác chuẩn bị trước phẫu thuật, chăm sóc điều dưỡng hậu phẫu và kiểm soát nhiễm khuẩn đóng vai trò quyết định trong sự thành công của ca ghép. Người bệnh được theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh tổn, nước tiểu, dịch dẫn lưu...để phát hiện sớm các dấu hiệu thải ghép và biến chứng sau ghép. Các biện pháp như quản lý đau, dự phòng nôn, thay băng và chăm sóc dẫn lưu hàng ngày, quản lý Bilan dịch, hỗ trợ vận động sớm, sử dụng thuốc UCMD đúng giờ, xét nghiệm nống độ Tacrolimus, thựchiện kháng sinh, kháng virus, nuôi cấy máu và nước tiểu được triển khai đồng bộ. Công tác vệ sinh cá nhân, kiểm soát nhiễm khuẩn buồng bệnh, đồ dùng và môi trường điều trị được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định Đơn vị ghép tạng. Mọi nhân viên tham gia chăm sóc đều tuân thủ đúng quy trình, đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối. Tỷ lệ hồi phục sau ghép cao, không có ca nhiễm khuẩn hậu phẫu, khẳng định vai trò then chốt của điều dưỡng và kiểm soát nhiễm khuẩn trong thành công chung của chương trình ghép thận tại đơn vị.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Bộ Y tế (2021).Thông tư31/2011/TT-BYT ngày 28/12/2021 về Quy định hoạt động điều dưỡng trong Bệnh viện,
2.Bộ Y tế (2017). Quyếtđịnh 3916/QĐ-BYT, ngày 28/8/2017 của Bộ Y tế về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3.Hội ghép tạng Việt Nam (2017). Hướng dẫn ghép thận Việt Nam, Nhà xuất bản Y học
4.NgôTrung Hiếu (2017). Nhận xét kết quả chăm sóc hậu phẫu người bệnh ghép thận từ người cho sống tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2017. Luận văn thạc sỹ điều dưỡng.
5.Nguyễn Quang Huy (2024).Ứng dụng chương trình chăm sóc phục hồi sớm sau phẫu thuật (Eras) cho người bệnh ghép thận. Tạp chí Y dược học quân sự. Số đặc biệt 10/2024. http://doi.org/10.56535/jmpm.v49si1.967
LÊ HUY LONG*, NGUYỄN VĂN THƯỜNG, ĐÀO XUÂN BÁCH, NGUYỄN QUANG CHÍNH, NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG, LÊ NGUYỄN AN
Tin mới
-
Trong bối cảnh già hóa dân số diễn ra nhanh chóng, sa sút trí tuệ đang nổi lên...23/03/2026 17:52
-
THỰC TRẠNG NHIỂM KHUẨN CATHETER TINH MẠCH TRUNGTÂM TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG NĂM 2024
Nhiễm khuẩn liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm tại Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đa...23/03/2026 15:23 -
CHĂM SÓC ĐIỂU DƯỠNG VÀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN NGƯỜI BỆNH GHÉP THẬN TẠI ĐƠN VỊ HỐI SỨC GHÉP TẠNG, BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
Nghiên cứu trên 12 ca ghép thận tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang cho thấy vai trò...23/03/2026 14:03 -
Những ai sẽ được khám sức khỏe định kỳ miễn phí trong năm 2026?
Bộ Y tế đề xuất trong năm 2026, sẽ khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho người...23/03/2026 09:04 -
MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG GIAI ĐOẠN 2022-2024
Hoạt động nghiên cứu khoa học của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang giai đoạn...22/03/2026 22:47 -
Một người đàn ông trẻ ra đi, dâng tặng lại sự sống cho 6 người khác
Một người đàn ông trẻ chết não do tai nạn giao thông đã hiến tạng cho 6 người...22/03/2026 17:22 -
NGƯỜI ĐIỀU DƯỠNG TRONG MÙA XUÂN CHUYỂN MÌNH CỦA HỆ THỐNG Y TẾ TP.HCM
Khi sắc xuân 2026 đang rực rỡ lan tỏa khắp “siêu đô thị” TP.HCM, sau mốc son lịch...22/03/2026 15:53 -
TÔI - CHIẾC ÁO BLOUSE TRẮNG
Tôi được treo trên móc sắt, im lặng như mọi ngày. Ánh đèn phòng trực còn chưa kịp...22/03/2026 15:37 -
DẤU ẤN NỔI BẬT CỦA HỘI ĐIỀU DƯỠNG HÀ TĨNH TRONG NĂM 2025
Năm 2025 ghi dấu nhiều kết quả nổi bật của Hội Điều dưỡng Hà Tĩnh trong công tác...22/03/2026 15:34 -
CHỦ ĐỘNG PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN KHI THỜI TIẾT RÉT LẠNH KÉO DÀI
Tết Nguyên đán là dịp lễ quan trọng nhất trong năm của người Việt Nam, là thời điểm...22/03/2026 15:32 -
SAU ÁNH HÀO QUANG HOA HẬU BIỂN ĐẢO: CÔNG VIỆC THẦM LẶNG CỦA NGƯỜI ĐẸP TÀI NĂNG NGUYỄN HUYỀN LINH
Khi Nguyễn Huyền Linh được xướng tên ở hạng mục Người đẹp Tài năng - Hoa hậu Biển...22/03/2026 15:29 -
THẨM MỸ VIỆT HÀN HTX: LÀM ĐẸP KHOA HỌC THEO TIÊU CHUẨN HÀN QUỐC
Trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc da và trẻ hóa ngày càng gia tăng, người tiêu dùng...22/03/2026 15:26 -
HỘI ĐIỀU DƯỠNG THANH HOÁ: TẠO NỀN TẢNG VỮNG CHẮC ĐỂ NÂNG TẦM ẢNH HƯỞNG QUỐC GIA
Trong bức tranh chung của sự phát triển ngành điều dưỡng cả nước, Hội Điều dưỡng Thanh Hóa...22/03/2026 15:58 -
18 NĂM GIỮ TRỌN NGỌN LỬA NHIỆT HUYẾT VÀ TINH THẦN XUNG KÍCH VÌ CỘNG ĐỒNG
Tròn 18 năm khoác trên mình chiếc áo blouse trắng, Điều dưỡng Nguyễn Đức Ngọc (SN 1988) -...22/03/2026 14:22














