Nuôi dưỡng trẻ khỏe mạnh: Đừng quên vi chất dinh dưỡng
Vi chất là gì?
Vi chất là những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nhưng chỉ cần với một lượng rất nhỏ. Chúng bao gồm các vitamin và khoáng chất như sắt, kẽm, i-ốt, vitamin A, D, C, nhóm B, và các axit béo thiết yếu như DHA. Dù lượng cần rất ít, vi chất lại giữ vai trò quan trọng trong nhiều chức năng sinh lý của cơ thể, từ miễn dịch, tăng trưởng, đến phát triển trí não.
Vi chất đóng vai trò thế nào đối với trẻ nhỏ
Trẻ nhỏ là đối tượng có nhu cầu vi chất cao do đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh về cả thể chất lẫn tinh thần. Vi chất giúp trẻ phát triển hệ thần kinh, não bộ, hệ xương, tăng cường hệ miễn dịch và khả năng học hỏi. Thiếu vi chất có thể dẫn đến các hậu quả như suy dinh dưỡng, chậm phát triển trí tuệ, suy giảm miễn dịch, tăng nguy cơ mắc bệnh.
![]()
Bổ sung vi chất giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. Ảnh Phùng Mạnh Đạt.
Mẹ có thể hiểu hơn về các công dụng của các loại vi chất như sau:
Vitamin A
Vitamin A rất quan trọng cho thị lực, giúp trẻ nhìn rõ trong điều kiện ánh sáng yếu. Ngoài ra, nó còn tăng cường sức đề kháng, bảo vệ niêm mạc hô hấp và tiêu hóa, giảm nguy cơ nhiễm trùng. Trẻ có thể nhận vitamin A từ gan động vật, trứng, sữa, cà rốt, bí đỏ, khoai lang, gấc và các loại rau quả màu cam, đỏ.
Vitamin D và Canxi
Hai vi chất này luôn đi cùng nhau trong việc giúp xương và răng phát triển khỏe mạnh. Vitamin D hỗ trợ hấp thu canxi từ ruột vào máu, trong khi canxi là thành phần chính cấu tạo nên xương. Thiếu hai chất này dễ dẫn đến còi xương, chậm mọc răng, chậm biết đi. Nguồn cung cấp gồm cá béo (cá hồi, cá thu), lòng đỏ trứng, sữa và thực phẩm bổ sung.
Sắt
Sắt là thành phần cấu tạo của hemoglobin – protein vận chuyển oxy trong máu. Thiếu sắt dẫn đến thiếu máu, khiến trẻ mệt mỏi, giảm tập trung và kém phát triển trí tuệ. Sắt có nhiều trong thịt đỏ (bò, heo), gan động vật, trứng, rau màu xanh đậm (rau dền, cải bó xôi), đậu nành và các loại đậu.
Kẽm
Kẽm tham gia vào nhiều quá trình tăng trưởng, miễn dịch và sửa chữa tế bào. Trẻ thiếu kẽm có thể bị biếng ăn, chậm lớn, dễ mắc bệnh nhiễm trùng. Nguồn kẽm tự nhiên gồm hải sản (đặc biệt là hàu), thịt, trứng, ngũ cốc nguyên hạt và đậu đỗ.
I‑ốt
I‑ốt cần thiết cho hoạt động của tuyến giáp, điều hòa quá trình trao đổi chất và phát triển não bộ. Thiếu i‑ốt có thể gây bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ ở trẻ em. Nguồn chính là muối i‑ốt, hải sản như rong biển, cá biển, và một số loại thực phẩm tăng cường i‑ốt.
Vitamin C
Vitamin C giúp tăng sức đề kháng, hỗ trợ làm lành vết thương, tăng hấp thu sắt từ thực vật và chống oxy hóa. Trẻ có thể bổ sung vitamin C từ các loại trái cây như cam, quýt, chanh, dâu tây, đu đủ, và rau như ớt chuông, bông cải xanh.
Vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B9 - axit folic...)
Nhóm vitamin B rất quan trọng cho việc chuyển hóa năng lượng, duy trì chức năng thần kinh và tạo máu. Thiếu các vitamin nhóm B dễ gây mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa và suy giảm trí nhớ. Nguồn cung cấp gồm ngũ cốc nguyên hạt, thịt, gan, trứng và các loại rau lá xanh.
DHA (axit béo omega‑3)
DHA là thành phần cấu trúc của não và võng mạc, rất cần cho trẻ trong giai đoạn phát triển trí não và thị giác. DHA có nhiều trong cá béo (cá hồi, cá mòi), dầu cá, một số loại sữa và thực phẩm bổ sung cho trẻ em.
Cách bổ sung vi chất đúng cách
Việc bổ sung vi chất nên ưu tiên từ thực phẩm tự nhiên trong bữa ăn hằng ngày. Thực đơn cân đối, đa dạng sẽ giúp trẻ nhận đủ các loại vi chất mà không lo thừa hay thiếu. Trường hợp trẻ có nguy cơ thiếu hụt (như biếng ăn, kém hấp thu), bác sĩ có thể chỉ định bổ sung vi chất bằng thuốc hoặc sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt. Tránh tự ý dùng thuốc bổ, đặc biệt là liều cao vì có thể gây hại, ví dụ thừa vitamin A gây ngộ độc gan, thừa sắt gây táo bón, mệt mỏi.
Bổ sung vi chất trong những giai đoạn nào?
Trẻ cần được chú trọng bổ sung vi chất vào các giai đoạn tăng trưởng mạnh như:
- 1000 ngày đầu đời (từ bào thai đến 2 tuổi)
- Giai đoạn bắt đầu đi học (3–6 tuổi)
- Giai đoạn tiền dậy thì (7–10 tuổi)
Trong mỗi giai đoạn này, nhu cầu vi chất khác nhau nên cần theo dõi sự phát triển của trẻ để điều chỉnh dinh dưỡng kịp thời. Ngoài ra, cần chú trọng khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm tình trạng thiếu vi chất.
Tin liên quan
-
Theo Báo Sức khỏe và Đời sống, các bác sĩ Bệnh viện Trẻ em (Hải Phòng) vừa cấp...
-
Bệnh viện Trung ương Huế thực hiện thành công 4 ca ghép tim, gan, giác mạc xuyên Việt
Theo Báo Sức khỏe và Đời sống, sáng 19/6, lãnh đạo Bệnh viện Trung ương Huế cho biết,...
Tin mới
-
Chàng trai làm điều dưỡng riêng cho bà nội
Những ngày qua, hình ảnh một chàng trai thức trắng đêm chăm sóc bà nội trong bệnh viện...28/05/2026 10:37 -
Chuyện nghề điều dưỡng
Từ phòng cấp cứu, hồi sức tích cực, phòng mổ đến các khoa điều trị, điều dưỡng viên...28/05/2026 10:34 -
Nữ Điều dưỡng hiến máu cứu sản phụ nguy kịch do băng huyết sau sinh
Giữa lằn ranh sinh tử của sản phụ 25 tuổi bị băng huyết nặng, dòng máu hiến tặng...28/05/2026 10:49 -
Có nên uống nước dừa thay nước lọc để giải nhiệt khi trời nắng nóng gay gắt?
Thời tiết nắng nóng với nền nhiệt cao đến 40 độ C khiến nhiều người tìm kiếm các...27/05/2026 14:14 -
Từ 10/7, 12 nhóm bệnh nhân được hỗ trợ cấp thuốc miễn phí
Thông tư 16/2026 Bộ Y tế ban hành, từ ngày 10/7, 12 nhóm người bệnh sẽ được ưu...27/05/2026 14:08 -
KIẾN THỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI THUỐC LÁ Ở SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
: Mô tả kiến thức về phòng, chống tác hại thuốc lá của sinh viên Trường Đại học...27/05/2026 13:31 -
HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH TỰ CHĂM SÓC CỦA OREM ĐỐI VớI CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở NGƯỜI LớN MẮC BỆNH HEN PHẾ QUẢN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC SƠN TRÀ VÀ HẢI CHÂU, ĐÀ NẴNG
Đánh giá hiệu quả của mô hình tự chăm sóc Orem đối với chất lượng cuộc sống ở...27/05/2026 13:28 -
THAY ĐỔI DẤU HIỆU SINH TỒN KHI HÚT DỊCH PHẾ QUẢN Ở NGƯỜI BỆNH ARDS THỞ MÁY VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC II BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2025
Mô tả sự thay đổi dấu hiệu sinh tồn (DHST) khi hút dịch phế quản và mô tả...27/05/2026 13:34 -
THỰC TRẠNG NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ Ở NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TOÀN BỘ BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2024
Mô tả thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) và phân tích một số yếu tố liên quan...27/05/2026 11:19 -
THỰC TRẠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KÌ CỦA PHỤ NỮ MANG THAI ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI NĂM 2025
Mô tả thực trạng đái tháo đường thai kì ở phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh...27/05/2026 11:58 -
THỰC TRẠNG THIỂU CƠ CỦA NGƯỜI BỆNH TIM MẠCH TRƯớC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2025
Đánh giá tình trạng thiểu cơ của người bệnh tim mạch trước phẫu thuật tại khoa Nội, can...27/05/2026 10:57 -
Kỳ tích ghép tạng tại Việt Đức: 21 ca trong một tuần, viết tiếp hành trình hồi sinh
Chỉ trong vòng một tuần, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã thực hiện thành công 21 ca...27/05/2026 09:11 -
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT TẠI KHOA NGOẠI - GÂY MÊ HỒI SỨC BỆNH VIỆN ĐA KHOA MEDIC BÌNH DƯƠNG
Mô tả thực trạng sử dụng thuốc giảm đau và đánh giá diễn biến mức độ đau sau...26/05/2026 17:27 -
LIÊN QUAN GIỮA GIAI ĐOẠN BỆNH, CHỨC NĂNG GAN VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Mô tả mối liên quan giữa giai đoạn bệnh, chức năng gan với kết quả chăm sóc điều...26/05/2026 17:13
















